GỪNG – Kích Thích Vị Giác , Tăng Cường Tuần Hoàn Máu.

gừng

*Tính vị:

Gừng tươi : vị cay, tính ôn.

Nước cốt gừng tươi : vị cay, tính hơi ôn.

Vỏ gừng tươi : tính hơi ôn.

Gừng nước đen: vị đắng, cay, chát, tính ôn.

Lá gừng: vị cay, tính ôn.

Phần để ăn: củ

Phần dùng làm thuốc: củ, nước cốt gừng tươi, vỏ, lá, gừng nướng đen.

*Công dụng:

Gừng tươi : khai vị, giúp ra mồ hôi, tán hàn, giải ho, giải độc.

Nước cốt gừng tươi: chữa phong thấp, trị nôn mửa.

Gừng  nướng đen : ôn kinh cầm máu, ôn tỳ trừ tả.

*Tác dụng trị bệnh:

Gừng tươi: trị cảm phong hàn, ho do hư hàn, đau dạ dày, ho đờm trắng, tiêu chảy, nôn mửa.

Cách dùng: 5-15g ( 2-4 lát ), sắc nước uống hoặc giã lấy nước uống.

Dùng ngoài da: giã nát đắp, lấy nước bôi hoặc sao nóng đắp.

Lá gừng: trị đau bụng bị thương phần cứng và phần mềm, ứ huyết.

Cách dùng: tán bột, mỗi lần dùng lấy 2g, hoặc giã đắp.

Gừng nướng đen: trị nôn ra máu do hư hàn, tiểu ra máu, băng lậu, tiêu chảy do âm hư.

Cách dùng: 5- 10g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: tán bột đắp.

Vỏ gừng tươi: trị phù thủng, trị bệnh da nhiễm nấm

Cách 1: 5-15g, sắc nước uống hoặc xát ngoài da đối với vùng bị nhiễm nấm.

Cách 2: uống 3 – 10 giọt nước gừng tươi.

           *Lưu ý cách dùng:

1/ Người bị bệnh trĩ , huyết áp cao không được ăn; người ho do phế nhiệt, nôn mửa do vị nhiệt kiên dùng.

2/ Gừng ăn sống dùng để thoát mồ hôi, ăn chín giúp ôn trung.

3/ Người âm hư nội nhietj kỵ dùng.

           *Thành phần dinh dưỡng:

-Vintamin A, B1, B2, B3, B5, B6, B9, C, Carotene.

-Chất dinh dưỡng:  protein, chất béo, cacbohydrate

-Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, sắt, natri, selen, photpho, magne.

-Năng lượng: 66 kcal.

-Chất xơ: 22g.

gà kho gừng
GÀ KHO GỪNG – MÓN NGON MỌI NHÀ

*Thông tin bổ sung:

1. Chất gingeron trong gừng có tác dụng kích thích niêm mạc ruột, làm tăng sự thèm ăn, tăng cường tiêu hóa.

2. Tinh dầu, chất gingeron, axit amino trong gừng có thể kích thích vị giác, làm hưng phấn trung khu hô hấp và tim, làm tăng huyết áp, thoát mồ hôi và trị ho.

3. Gừng tươi có thể tăng cường tuần hoàn máu, kích thích tiết dịch vị, thúc đẩy tiêu hóa, người bị cảm phong hàn có thể dùng 15g gừng tươi, đường đỏ và đường phèn mỗi thứ 75g, sắc nước uống cho ra mồ hôi.

4. Gừng – thịt thỏ kỵ nhau:

Tính cất 2 loại này khác nhau, hàn nhiệt ăn chung, dễ dẫn đến tiêu chảy.

5. Gừng – thịt bò bổ trợ nhau:

Thịt bò bổ dương ấm bụng, rất hợp với gừng tươi khu hàn bảo noãn, có thể trị đau bụng do hàn..

*Cách làm gừng ngâm:

-Nguyên liệu: 5kg gừng tươi, 500g muối, 100g hành, 50g bột ngọt, có thể them rượu nếu thich ( loại có nồng độ nhẹ khoảng 500ml ).

-Thực hiện: Gừng tươi gọt vỏ, rửa sạch, để ráo nước, thái lát, sau đó xắt sợi, hành dùng dao đập nát. Chuẩn bị nước sôi để nguội vừa dùng. Bỏ gừng, hành, muối vào hũ rồi cho nước và rượu vào, ngâm 1 ngày là ăn được. Khi ăn có thể cho chút bột ngọt, đường, dầu mè.

*Các bài thuốc chữa bệnh từ gừng:

–       Bệnh tim phổi : 15g gừng tươ, 50g diếp cá, 40g rau mùi. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống sang, tối mỗi buổi 1 lần.

–       Tiêu chảy: 15g gừng khô, 50g vỏ cây hương xuân ( tông dù ), 10g cam thảo. tán bột các nguyên liệu,mỗi lần uống lấy 3g, dùng 3 lần mỗi ngày.

–       Đau lưng mãn tính: 15g gừng tươi, 150g lá hương xuân. Cho nguyên liệu vào giã nát, đắp lên lưng.

–       Nấc cụt: 50g gừng tươi, mật ong đủ dùng. Gừng tươi giã lấy nước bỏ bã, cho them mật ong, pha với nước nóng uống, mỗi ngày 2-3 lần.

–       Ho đờm nhiều: 10g gừng tươi, 10g lá tía tô, 10g vỏ quýt, đường đỏ đủ dùng. Cho nguyên liệu vào sắc nước , khi uống cho thêm đường đỏ; sáng, tối mỗi buổi 1 lần.

–       Viêm khí quản mãn tính: 5 – 8 lát gừng tươi, 350g củ cải, 50g đường đỏ. Cho tất cả nguyên liệu vào sâc nước uống.

–       Hen suyễn: 

+ Cách 1: 20g gừng tươi, 1 quả trứng gà. Gừng sống thái nhuyễn, trộn đều với trứng gà, xào chin ăn.

+ Cách 2: 50g gừng tươi, 7,5g mật ong. Gừng tươi giã nát lấy nước, trộn thêm mật ong, chia làm 3 lần uống. nên dùng nước nóng pha uống.

–       Nôn mửa do lạnh dạ dày: 20g gừng tươi, 125g quýt (cả vỏ). sắc nước, uống trước khi ăn (nên dùng khi còn ấm), uống liên tục 5 – 7 ngày; sáng, tối mỗi buổi 1 lần.

–       Ho gió: 25g gừng tươi, 50g táo tàu, 50g đường đỏ. Cho gừng và táo tàu vào nồi, đổ 3 chén nước vào sắc, sau đó thêm đường đỏ, uống khi nước ấm. cấm kỵ dùng quạt khi đang ra mồ hôi, để mồ hôi tự khô.

–       Viêm khớp dạng phong thấp: 5g gừng khô, 25g vỏ mướp khía, 50g ý dĩ. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống; sáng, tối mỗi buổi 1 lần.

–       Dễ sẩy thai: 25g vỏ gừng, 10 quả táo, 50g vỏ bí đỏ (càng già càng tốt), 50g đường đỏ. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống; sáng, tối mỗi buổi 1 lần.

–       Đau lưng do thận hư: 9g gừng tươi, 10g đõ trọng, 1 cái thận heo. Thận heo rửa sạch, thái lát hoặc xắt miếng, sau đó thêm đỗ trọng và gừng, đỏ nước vào hầm nhừ, chia ra nhiều lần ăn.

–       Bệnh chảy nước miếng ở trẻ em: 5g gừng tươi, 10g cam thảo. cho 2 nguyên liệu vào nồi, đổ 1 chén nước vào nồi, nấu còn 8 phần, cho trẻ uống thành nhiều lần, mỗi lần 1 ít.

–       Đau bụng: gừng tươi vừa đủ. Gừng đem giã nát, bôi lên rốn sẽ nhanh chóng hết đau.

–       Chứng lột da tay: 50g gừng tươi, 800ml rượu gạo. Gừng tươi tháu lát, ngâm rượu khoảng 24 tiếng, sau đó có thể lấy chà lên chổ bị tróc da, mỗi ngày 2 lần.

–        Cháo gừng nấu với tiêu hạt- món ngon trị bệnh (có công dụng ôn trung chỉ tả, thích hợp cho người bị đường ruột và da dày) : 100g gạo, 10g tiêu hạt, 2 lát gừng tươi, muối đủ dùng. Gạo đem vo nấu với 800ml nước, sau đó thêm hạt tiêu và gừng vào, nêm muối vào ăn, chia ra ăn 2 lần.

 

 

 

CẢI BẮP – GIẢM ĐAU, CHỐNG UNG THƯ, PHÒNG NGỘ ĐỘC RƯỢU.

cai bap
CẢI BẮP TƯƠI
  • Tính vị:

Cải bắp: vị ngọt, tính bình.

Lá cải bắp: vị ngọt, tính bình.

Phần để ăn: lá.

Phần dùng làm thuốc: Lá, nước cốt, hạt.

  • Công dụng:

Cải bắp: dưỡng vị ích tỳ, giảm đau, lợi ngũ tạng, ích thận, giúp miệng vết thương mau lành.

Lá cải bắp: thanh nhiệt, lợi thấp, ích thận, thông kinh mạch.

Nước cốt: Có tác dụng trị đau loét dạ dày, tá tràng, giúp vết thương mau lành.

  • Tác dụng trị bệnh:

Cải bắp: trị loét dạ dày, tá tràng, tỳ vị hư, mất ngủ, bồi bổ dạ dày, thông tiện, trị đau và trướng bụng, đau ổ bụng, biếng ăn, tan mệt mỏi.

Lá cải bắp: trị bệnh hoàng đản, dạ dày đau và trướng, trị bệnh khớp.

Cách dùng: dùng khoảng 200 – 300ml nước cốt uống hoặc lấy lá nấu canh ăn.

Hạt: trị bệnh thèm ngủ.

  • Lưu ý khi dùng:

  1. Cải bắp nấu ăn không quen dễ bị tiêu chảy, do đó những người lạnh dạ dày cẩn thận khi dùng.
  2. Nấu ăn thường xuyên, tốt nhất là nêm bằng muối I – ốt. để pong bướu cổ.
  • Thành phần dinh dưỡng:

–       Vitamin: A, B1, B2, B3, C, E, Carotene.

–       Chất dinh dưỡng chính: Protein, Chất béo, Cacbohydrat.

–       Khoáng chất: Canxi, Natri, Kẽm, Đồng, Photpho, Magie, Selen, Mangan, Kali, Sắt.

–       Năng lượng: 22kcal.

–       Chất xơ: 1g.

canh cải bắp
CANH CẢI BẮP NHỒI THỊT- GIẢI NHIỆT NGÀY HÈ
  • Thông tin bổ sung:

  1. Cải bắp có thể ăn sống, xào hoặc nấu chín, có tác dụng hỗ trợ tiêu hóa.
  2. Cải bắp còn giúp giảm đau thần kinh, phòng trị ngộ độc rượu, giải độc gan.
  3. Nước cốt cải bắp có hiệu quả đặc biệt đối với bệnh loét dạ dày, ăn thường xuyên sẽ giúp kiện tỳ ích thận, giảm đau, bổ tủy, lợi khớp, chống ung thư.
  • Các bài thuốc chữa bệnh từ cải bắp:

–       Tỳ vị hoạt động không tốt, đau thắt ruột: 500g cải bắp, mật ong hoặc đường đủ dùng. Cải bắp rửa sạch, thái nhỏ, giã vắt lấy nước, sau đó cho mật ong hoặc đường vào uống, mỗi ngày 2 lần.

–       Bụng trướng, đau: Cải bắp đủ dùng, một ít muối ăn. Cải bắp rửa sạch, cho vào nồi cùng 3 chén nước, sắc còn 2 chén, nêm thêm muối, mỗi ngày ăn 2 lần.

–       Thiếu chất dinh dưỡng, biếng ăn: 100g cải bắp, 1 quả cà chua, ¼ quả chanh, một ít muối ăn. Cải bắp, cà chua rửa sạch, chanh gọt bỏ vỏ, cho hết vào máy xay, thêm nước sôi để nguội vừa dùng, rồi nêm một ít muối, xay chúng.

–       Tiêu trừ mệt mỏi: 100g cải bắp, ½ trái táo, 300g nho, 100ml sữa bò, 2 muỗng nhỏ nước cốt chanh, 1 muỗng nhỏ mật ong. Cải bắp tách lá, rửa sạch, thái nhỏ, táo rửa sạch, gọt bỏ vỏ, xắt thành miếng nhỏ, nho bỏ hạt, thêm một ít nước sôi để nguội vào xay rồi lọc bỏ xác; xay cải bắp và táo cùng lúc rồi lọc lấy nước, sau đó co vào nước nho, thêm mật ong và nước cốt chanh khuấy đều là dùng được.

–       Chứng thèm ngủ: 50g hạt cải bắp. Cho hạt cải vào nồi sao lên đến khi có mùi thơm, sau đó tán mịn, cất vào chai. Buổi sáng và buổi trưa, dùng một thìa trước khi ăn cơm, không nên dùng vào chiều tối.

–       Loét dạ dày, tá tràng: Cải bắp tươi. Rửa sạch, giã nát, vắt lấy khoảng 250ml, sau đó đun nóng lên để uống, sáng tối mỗi bữa 1 lần, uống liên tục khoảng từ 7 – 10 ngày.

–       Cao huyết áp, xơ cứng động mạch: 150g cải bắp tươi, 150g cà rốt, 150g táo. Cải bắp, cà rốt rửa sạch, xắt khổ vừa, táo gọt bỏ vỏ hạt, xắt miếng. Cho tất cả vào máy xay, sau đó cho thêm khoảng 1 muỗng lớn nước cốt chanh xay đều rồi uống.

–       Phòng, trị ung thư dạ dày: 300g cải bắp. Giã, vắt lấy nước rồi thêm đường mạch nha hoặc mật ong vào uống, mỗi ngày 2 lần.

–       Chữa các bệnh về đường ruột, bồi bổ dạ dày, làm đẹp, trị bệnh béo phì: 150g cải bắp tươi, ½ quả dứa, mật ong đủ dùng, một ít nước cốt chanh. Cải bắp rửa sạch, xắt miếng; cho cải và dứa vào máy  xay, thêm nước, xay nhuyễn, sau đó cho thêm mật ong, nước cốt chanh vào, khuấy đều uống.

 

MƯỚP – THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC, TĂNG LƯU THÔNG MÁU.

 

mướp
MƯỚP – TĂNG LƯU THÔNG MÁU

 

*Tính vị:

Mướp: vị ngọt, tính mát.

Hạt: vị đắng, tính hàn.

Xơ: vị ngọt, tính mát.

Lá: vị đắng, tính hơi hàn.

Hoa: vị ngọt, hơi đắng, tính hàn.

Vỏ: vị ngọt, tính mát.

Rễ: vị ngọt, hơi đắng, tính hàn.

Đài: vị đắng, tính hơi hàn.

Phần để ăn: thịt quả.

Phần dùng làm thuốc: xơ, lá, dây rễ, vỏ, đài, hoa và hạt.

*Công dụng:

Quả: thanh nhiệt giải độc, làm mát và lưu thông máu, giải đờm.

Dây: giúp lưu thông máu, bổ gân cốt, trị ho, giải đờm.

Xơ: thông kinh mạch, giải nhiệt, trị sưng phù,lợi tiểu.

Đế: thanh nhiệt giải độc, trị ho, giải đờm.

Lá: thanh nhiệt giải độc, trị ho, trị trúng nắng, tiêu đờm

Vỏ: thanh nhiệt giải độc.

Rễ:giúp máu lưu thông, bổ gân cốt, thanh nhiệt giải độc.

Hoa: thanh nhiệt giải độc, tiêu đờm trị ho.

Hạt: thanh nhiệt, lợi thủy, dễ tiêu tiểu, giải độc.

*Tác dụng trị bệnh:

Quả mướp: thanh nhiệt giải khát, trị bệnh đậu mùa, ho nhiều đờm, đau sưng họng, trúng gió lâu ngày, bệnh trĩ ra máu, tiêu tiểu ra máu, tắc sữa, giúp sáng mắt, trih huyết trắng, bị mủ độc, tay chân tê cứng, bị phù, sưng độc.

Cách dùng: 15 – 25 mướp khía khô, cũng có thể dùng 5 – 15g mướp khía tươi, nấu chin hoặc nướng thành than rồi nghiền thành bột, mỗi lần dùng 5 – 7,5g.

Dùng ngoài da: giã nát ép lấy nước hoặc nghiền thành bột bôi.

Xơ mướp: trị đau thắt ngực, tê nóng, co thắt kinh mạch, tắc sữa; phổi nóng gây ho, sưng; bụng nhiều nước, đau tê, viêm da, đau trúng gió, các bệnh về khớp, đau nhức do té, đi tiểu khó.

Cách dùng: 10 – 25g sắc nước dùng hoặc nướng cháy rồi nghiền thành bột, mỗi lần dùng 2g.

Dùng ngoài da: sao rồi nghiền thành bột đắp.

Lá mướp: trị tê liệt, sưng, bị ghẻ lở, khô miệng do nóng, ho gà kèm theo triệu chứng viêm da, mụn nước trên da, đau sưng họng, nôn ra máu, chảy máu cam, giúp cầm máu, trị bỏng do lửa, vết thương do rắn cắn.

Cách dùng: 10 – 25g sắc nước uống, hoặc 20 – 75g lá tươi giã rồi ép lấy nước, cũng có thể nghiền thành bột dùng.

Dùng ngoài da: lá mướp vừa đủ dùng, sắc nước rửa hoặc giã nát, nghiền thành bột để đắp.

Rễ mướp: trị đau nửa đầu, đau lưng, chứng tê cứng, tiêu tiểu khó, thiếu sữa, chứng viêm mũi, viêm xoang, đường ruột ra máu, đau họng.

Cách dùng: 10 – 25g rễ khô, hay 50 – 75g rễ tươi, cho vào sắc nước uống, cũng có thể nướng cháy rồi nghiền thành bột mịn dùng.

Dùng ngoài da: sắc nước hoặc ép lấy nước rửa.

Hạt mướp: trị phù nề, sỏi đường tiết niệu, đường ruột ra máu, táo bón, ho, bệnh giun đũa.

Cách dùng: 10 – 15g sắc nước uống, hoặc sao rồi nghiền thành bột dùng.

Dùng ngoài da: nghiền thành bột đắp.

Vỏ mướp: trị tê liệt bọng nước, mụn nước ở mông, mụn mủ vàng, giải trừ nhiệt độc, trị phù.

Cách dùng: 15 – 25g sắc nước uống.

Dùng ngoài da: giã nát hoặc nghiền thành bột đắp.

Hoa mướp: trị phế nhiệt, ho, đau họng, viêm xoang, bệnh trĩ, sưng độc, trị ho rát họng, trị tiêu chảy do bệnh môn (quả thận bên phải) bị nhiệt.

Cách dùng: 10 – 15g sắc nước uống.

Dùng ngoài da: giã nát đắp.

Dây mướp: trị đau nhức lưng, tay chân bị tê, ho nhiều, bệnh về nướu răng, sâu răng, kinh nguyệt không đều, giải nhiệt và trị trúng nắng.

Cách dùng: 50 – 100g sắc nước uống hoặc nướng thành than rồi nghiền nát, mỗi lần dùng 3 – 6g.

Dùng ngoài da: nướng cháy rồi nghiền thành bột đắp.

Nước ép mướp: Trị bệnh ho gà.

Canh muop
CANH MƯỚP NẤU TÔM GIÚP GIẢM CÂN TỐT.

* Lưu ý khi dùng:

1. Người bị tiêu chảy, đường ruột không tốt thì không nên ăn mướp.

2. Người sinh lý yếu không nên ăn.

3. Người tì hư, thai phụ nên cẩn trọng khi dùng hạt mướp và cuống mướp.

4. Người bị thận hư thì không nên dùng nhiều vỏ mướp, để tránh dịch chảy ra nhiều.

5. Người bình thường cũng nên dùng liều lượng vừa phải.

6. Người kinh nguyệt không đều, sức khỏe yếu, ho suyễn, tắc tuyến sữa sau khi sinh nên ăn nhiều mướp.

7. Người bị tiêu chảy nên hạn chế ăn.

*Thành phần dinh dưỡng:

–         Vitamin: A, B1, B2, B3, B5,  B6, B9, C, E, K, Carotene.

–         Chất dinh dưỡng: Protein, Chất béo, Cacbohydrate.

–         Khoáng chất: Canxi, Kali, Kẽm, Đồng, Sắt, Natri, Selen, Photpho, Magne.

* Các bài thuốc chữa bệnh từ mướp:

–         Bệnh quai bị:

+ Cách 1: 50g lá mướp tươi, 50g thài lài ( còn gọi là cỏ chân vịt ). Rửa sạch nguyên liệu rồi giã nát, đắp vòa chỗ bị đau, mỗi ngày 2 lần.

+ Cách 2: 50g vỏ mướp già, 50g vỏ bầu. Phơi khô cả 2 rồi nghiền thành bột, trộn với một ít dầu rồi đắp lên mặt.

–         Nôn ra máu: 25g lá mướp, 50g rễ cỏ tranh, 25g đường phèn. Rửa sach  lá mướp và rễ cỏ tranh, sau đó cho lượng nước vừa phải vào nấu, sáng tối mỗi bữa dùng 1 lần.

–         Sưng độc không xác định: Lá mướp tươi hoặc mướp non vừa dùng. Giã nát đắp bên ngoài, mỗi ngày dùng 2 lần.

–         Thận hư, đau lưng: Dây va rễ mướp, rượu vừa đủ dùng. Nướng khô dây và rễ rồi nghiền thành bột, mỗi lần dùng  3-  5g, uống chung với rượu, mỗi ngày 2 lần.

–         Đau sưng họng: 200g mướp, mật ong vừa đủ dùng. Mướp thái nhỏ, ép lấy nước, mỗi lần dùng khoảng nửa ly trà, nấu sôi rồi cho thêm mật ong vào dùng.

–         Giúp sáng mắt: 1 quả mướp, 40g hoa mào gà trắng, 20g huyền sâm. Cho nguyên liệu vào nước nấu canh, nêm vừa ăn. Sáng, tối mỗi bữa dùng 1 làn.

–         Chảy máu do trĩ: 650g mướp,  một ít dầu ăn. Mướp rửa sạch, cắt khúc dày, xào với dầu rồi đổ thêm nước vừa đủ để nấu canh.

–         Ho gà ở trẻ em: 30ml nước ép mướp tươi, 15g đường trắng. Cho đường hòa vào nước mướp, sáng tối mỗi buổi dùng một lần.

–         Viêm nha nu:

+ Cách 1: 50g rễ mướp, 10g cam thảo, 40g hoa cúc dại. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước, sáng tối mỗi bữa dùng 1 lần.

+ Cách 2: 1 quả mướp già, 5g lá trà. Cho nguyên liệu vào sắc nước uống.

–         Bệnh phong thấp: 10g hoa mướp, 12,5g lá trúc, 15g hạnh nhân. Cho nguyên liệu vào nấu canh, sáng tối mỗi bữa dùng 1 lần.

–         Đau nửa đầu: 100 – 200g rễ mướp ( loại tươi ), 2 quả trứng vịt. Rửa sạch rễ ròi cho vào nấu canh cùng trứng vịt.

–         Kiết lỵ: 10g hoa mướp. rửa sạch nấu canh ăn.

–         Sưng đỏ bọng nước, bệnh trĩ: 20g hoa mướp tươi, 20g tử hoa địa đinh ( còn gọi là cỏ tím) tươi. Cho nguyên liệu vào giã nát đắp lên chỗ đau.

–         Phổi nhiệt ho nóng, hen suyễn khó thở: Hoa mướ, mật ong đủ dùng. Cho cả 2 nguyên liệu vào sắc nước dùng.

 

RAU DỀN – THANH NHIỆT LỢI THẤP, MÁT MÁU.

CÒN GỌI LÀ “ RAU TRƯỜNG THỌ “, RẤT GIÀU ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

 

Ảnh
RAU DỀN – TÁC DỤNG CHỮA ĐAU HỌNG, CHẢY MÁU CAM

v  Tính vị:

Rau dền: Tính mát, vị hơi ngọt.

Phần để ăn: cọng non, lá non.

Phần dùng làm thuốc: cả cây và củ rễ.

v  Tác dụng trị bệnh:

Rau dền: Thanh nhiệt lợi thấp, làm mất máu, cầm máu, ngưng kiết lị, chủ trị bệnh lỵ trực khuẩn, tiểu tiện không thông, mắt đỏ, đau họng, chảy máu cam.

Cách dùng: 15 – 20g hạt, rễ, cọng khoảng 25 -50g, đem sắc nước uống.

v  Lưu ý khi dùng:

  1. Người có tì vị hư hàn không nên ăn, người dạ dày, ruột có khí hàn, dễ bị tiêu chảy cũng không nên ăn nhiều.
  2. Rau dền không được dùng chung với baba, nếu không có thể dẫn đến ngộ độc.

v  Thành phần dinh dưỡng:

–       Vitamin: A, C, K, B1, B2, B3, E, Carotene.

–       3 chất dinh dưỡng chính: protein, chất béo, cacbohydrat.

–       Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, sắt, natri, selen, photpho, magie.

–       Năng lượng: 47 kcal.

–       Chất xơ: 2,3g

canh rau den
CANH RAU DỀN NẤU TÔM – THANH NHIỆT NGÀY HÈ

 

v  Thông tin bổ sung:

  1. Rau dền vị ngọt, tính mát nên có tác dụng giải nhiệt lợi thấp, mát gan giải độc, sáng mắt, mát máu tán ứ, hỗ trợ trị các chứng bệnh lỵ trực khuẩn do phong nhiệt, đau mắt đỏ do viêm gan, nóng gan, yết hầu sưng đỏ…
  2. Rau dền giàu chất dinh dưỡng, tăng cường thể chất, chứa nhiều protein, chất béo, các loại đường, nhiều loại vitamin và khoáng chất. Protein trong rau dền dễ hấp thu hơn so với đam sữa bò, hàm lượng carotene của nó cao hơn gấp 2 lần so với các loại cà, có thể cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cho cơ thể, có lợi cho sức khỏe, tăng sức đề kháng của cơ thể, cho nên rau dền còn được mệnh danh là “rau trường thọ”.
  3. Hàm lượng chất sắt trong rau dền cao gấp đôi, và lượng canxi cao gấp 4 lần so với cải bó xôi, chính vì thế nó là loại rau vượt trội về dinh dưỡng trong tất cả các loại rau. Rau dền không chứa oxalic axit, các chất canxi, sắt và cơ thể rất dễ được hấp thu. Rau dền còn có thể đẩy nhanh sự tăng trưởng của trẻ em, giúp mau liền gãy xương.
  4. Rau dền giúp duy trì hoạt động bình thường của cơ tim, phòng co giật cơ ( chuột rút). Thực phẩm này có hàm lượng sắt, canxi và vitamin K phong phú, có tác dụng làm đông máu, tăng hàm lượng hemoglobin trong máu, đồng thời tăng cường khả năng vận chuyển oxy, thúc đẩy quá trình tạo máu mới…. Thường xuyên ăn rau dền còn có thể giảm béo, thải chất độc, phòng và trị táo bón.

v  Các bài thuốc trị bệnh:

–       Tiêu hóa không tốt, ăn uống không ngon miệng, đầy bụng, đau bụng: 500g rau dền, 5g tỏi. Rau dền rửa sạch, trụng qua nước sôi, vớt ra, tỏi giã cho ra nước. Cho rau dền ra đĩa, chế nước tỏi lên, thêm muối, dầu mè, bột ngọt, trộn đều lên là dùng được.

–       Lợi tiểu tiện, trị táo bón do nhiệt: 400g rau dền, dầu mè vừa đủ dùng: Rau dền lặt lấy lá non, rửa sạch, cho dầu mè vào nồi, chờ nóng rồi bỏ rau dền vào, xào một lát bằng lửa lớn, sau đó cho lượng nước vừa đủ vào nấu chín bằng lửa nhỏ, nêm gia vị vừa miệng là dùng được.

–       Thanh nhiệt, giải độc, sinh tân dịch: 400g rau dền, 20g tôm nõn khô ngâm nước sôi, 250g đậu hũ, 10g tỏi. Rau dền rửa sạch, trụng sơ qua nước sôi, vớt ra để ráo, tôm nõn khô ngâm nước sôi thái nhuyễn; đậu hũ xắt miếng nhỏ, tỏi bằm nhuyễn. Sau đó bắt nồi lên bếp, cho dầu vào  phi thơm tỏi, rồi cho tôm và đậu hũ vào, nêm ít muối rồi để khoảng 1 phút, cho thêm nước và cho thêm ít muối, nấu canh sôi lên rồi cho rau dền vào, nước vừa sôi lần nữa thì tắt lửa, nêm lại gia vị cho vừa ăn.

–       Đại tiện không thông, kiết lỵ do nhiễm lỵ trực khuẩn cấp tính, viêm ruột cấp tính ở người lớn tuổi: 150g dền tía, 60g gạo. Rau dền rửa sạch, thái nhỏ, cho vào nồi, cho gạo đã vo sạch vào, đỏ nước và nêm ít muối vào nấu cháo, nấu lửa lớn cho sôi, sau đó riêu lửa nấu nhừ.

–       Ung thư cổ tử cung thời kì đầu: 250g rau dền. Cho rau vào nồi, đổ 4 chén nước vào sắc còn 1 chén, uống khi còn ấm, mỗi ngày 1 lần.

–       Ban sởi thời kì đầu: 200g rau dền. Sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.

–       Bệnh giun chỉ trong máu, chân voi, bướu cổ: 300 rau dền. Nấu canh ăn thường xuyên.

–       Đau bụng sau khi sinh: 30g hạt rau dền đỏ. Sao vàng, tán mịn, chia 2 lần cho vào nước đường đỏ nấu uống.

CẦN TÂY – CÓ TÁC DỤNG HẠ HUYẾT ÁP, THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC.

 

CẦN TÂY
CẦN TÂY – CÓ TÁC DỤNG THANH NHIỆT GIẢI ĐỘC .

Tính vị:
Cần tây ( cần cạn ): vị ngọt, cay, tính mát.
Cần nước ( cần ta ): vị cay, ngọt, tính mát.
Phần để ăn: thân non.
Phần dùng làm thuốc: thân, lá.
Tác dụng trị bệnh:

– Thân cần tây: trị ho, hen suyễn, nôn ra máu, cao huyết áp, nhức đầu, chóng mặt, trúng gió, tiểu ra máu, viêm tiểu cầu thận cấp tính, sỏi tiết niệu, đau ruột thừa, tê liệt thần kinh vùng mắt, nổi mề đay, trật khớp, đổ mồ hôi trộm, có kinh sớm, kinh nguyệt không đều, ho gà, chảy máu cam, bệnh tưa, rụng tóc, chảy máu chân răng, nhiễm trùng rốn ở trẻ sơ sinh, rôm sảy, viêm dạ dày, ruột thổ tả ở trẻ sơ sinh, ù tai, bệnh bạch hầu, gặ gió chảy nước mắt, viêm loét giác mạc, mắt sưng đau.
– Rễ cần tây: chống nôn mửa, trị bệnh lao phổi, viêm khí quản, thần kinh suy nhược, cao huyết áp, cholesterol cao, mất ngủ, bệnh giun chỉ, xuất huyết sau khi sinh, bệnh tim – phổi.
– Lá cần tây: trị bệnh sởi.
– Cần nước: trị bệnh lỵ trực khuẩn, đái dắt, viêm tuyến mang tai, trẻ em phát sốt.
Công dụng:

– Thân cần tây: thanh nhiệt, lợi tiểu, bình can ích vị, tiêu đờm, điều kinh, an thần, giảm ho, hoạt huyết, tăng cường tuyến thận, cầm máu, giải độc.
– Lá cần tây: có giá trị làm thuốc tốt hơn thân.
– Cần nước: thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, cầm máu.
• Lưu ý khi dùng:

1. Người tì vị hư hàn không nên dùng.
2. Người sốt cao, miệng khô, khát không được dùng.
3. Rau cần không được nấu lâu, nếu không sẽ mất chất dinh dưỡng và ăn không ngon, cần cạn và cần nước có giá trị dinh dưỡng như nhau, nhưng cần cạn làm thuốc tốt hơn.
Cách dùng:

– Cần nước: cần nước tươi 50 – 370,5g. Sắc hoặc giã lấy nước uống.
Dùng ngoài da: giã nát bôi hoặc giã lấy nước đắp lên chỗ bị viêm.
– Cần cạn: cần cạn khô 15 -25g, cần cạn tươi 40 – 75g, sắc nước uống.
Dùng ngoài da:giã nát rồi bôi hoặc sắc nước rửa.
Thành phần dinh dưỡng:

– Vitamin: A, B1, B2, B3, B6, B9, C, E, K.
– 3 chất dinh dưỡng chính: protein, chất béo, cacbohydrate.
– Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, sắt, natri, selen, photpho, magie.
– Năng lượng: 13 kcal.
– Chất xơ: 0,9g.

Thông tin bổ sung:

1. Ăn cần tây thường xuyên có tác dụng điều trị cao huyết áp, xơ cứng động mạch, cùng với bệnh loãng xương ở trẻ em.
2. Cần tây còn có tác dụng thanh nhiệt, bình can, sáng mắt.

thit xao ctay
THỊT BÒ XÀO CẦN TÂY – MÓN ĂN ƯA THÍCH CỦA MỌI NHÀ.

Các bài thuốc chữa bệnh từ cần tây:

Cholesterol cao, huyết áp thấp: 125g rễ cần tây tươi, 10 quả táo. Cho nguyên liệu vào nồi sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần, uống khoảng 10 ngày để theo dõi kết quả.
Bệnh cao huyết áp:
+ Cách 1: 75g rễ cần tây khô, 125g khổ qua. Cắt rễ cần thành từng khúc, khổ qua thái lát mỏng, cho nước vào săc uống, mỗi ngày dùng 2 lần.
+ Cách 2: 100g – 150g cần tây tươi, mật ong vừa đủ dùng. Cần tây tươi giã nát ép lấy nước, cho mật ong vào hầm, mỗi ngày dùng 1 lần.
Thần kinh suy nhược, mất ngủ:
+ Cách 1: 75g rễ cần tây, 40g bách hợp (còn gọi là cây tỏi rừng), 15g sanh địa. Cho nguyên liệu vào sắc nước, uống trước khi ngủ.
+ Cách 2: 125g cần tây, 15g hạt táo chua. Cho nguyên liệu vào sắc nước uống, uống trước khi đi ngủ.
Ho lao: 40g rễ cần tây, một ít mật ong. Rễ cần tây rửa sạch, thái nhuyễn, thêm mật ong vào sao lên dùng, mỗi ngày dùng 2 – 3 lần.
Ho, viêm khí quản: một bó rễ cần tây, 15g vỏ quýt, 40g mạch đường nha. Rễ cần tây rửa sạch, cắt thành từng khúc vừa đủ dùng; cho đường mạch nha vào nồi nấu chảy, sau đó cho rễ cần tây, vỏ quýt vào, sao cho hơi cháy lên một chút rồi thêm nước vào sắc, uống khi còn ấm. Mỗi ngày dùng 2 lần.
– Bệnh giun sán: 30g rễ cần tây, 25g rong biển. Cho nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Nhức đầu: Rau cần tây vừa đủ, 1 -2 quả trứng gà. Cần tây rửa sạch, giã nát, đập trứng gà vào, nấu chín dùng, mỗi ngày 2 lần.
Ù tai: 125g rau cần tây, 25g hoa hòe, 25g hạt mã đề (dùng băng y tế bọc lại). Cho nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày dùng 2 lần.
Chảy máu cam: 40g cần tây, 20g rau mùi ( ngò), 2 quả trứng gà. Cần tây, rau mùi rửa sạch, xắt khúc, nấu canh với trứng gà để dùng.
– Viêm ruột thừa: 50g cần tây, 40g hoa cúc dại, 15g củ sen. Cần tây rửa sạch, cắt khúc, rồi cho cùng với hoa cúc dại, củ sen vào nước sắc uống, mỗi ngày 2 lần.
Tê liệt thần kinh vùng mặt: 75g cần tây, 1 củ tỏi. Giã nát 2 nguyên liệu, bôi lên chỗ cần điều trị, mỗi ngày 1 lần.
Viêm loét giác mạc: 40g cần tây, 25g rau dền tía dại, 40g đậu đổ. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Nổi mề đay: 40g cần tây, 65g rễ cỏ tranh, 250g bí đao ( lấy cả phần ruột mềm ). Cho tất cả các nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Viêm dạ dày, ruột cấp tính: 50g cần tây, 50g rau sam tươi, 20g củ cải trắng, 3 lát gừng tươi. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày dùng 2 lần.
Bệnh sởi: 15g lá cần tây, 25g lá dưa leo. Rửa sạch nguyên liệu rồi cho vào nước sắc uống, mỗi ngày dùng 2 lần.
Thổ huyết: 100g cần tây, 5g hoàng liên. Cho nguyên liệu vào nước sắc uống, mỗi ngày dùng 2 lần.
Tỳ vị hư nhược: 75g rễ cần tây, 40g táo ta. Cho nguyên liệu vào nước sắc uống.
Viêm gan da vàng: 200g rễ cần tây, 40g hạt mã đề, 12g táo ta, đường trắng vừa đủ dùng. Cho nguyên liệu vào nước sắc, đầu tiên gạn lấy nước rồi cho thêm nước sắc tiếp lần 2, sau đó hòa chung 2 lần nước sắc lại với nhau, thêm đường trắng, mỗi ngày uống 1 – 2 chén, uống liên tục trong 1 tuần.
Kinh nguyệt quá yếu, xuất huyết tử cung: 300g cần tây tươi, 200g cây chân vịt tươi, 2 quả trứng gà. Trứng luộc chín, bóc vỏ rồi cho vào nồi đất, bỏ cần tây và cây chân vịt vào, thêm nước nấu lên, sau đó lọc bỏ bã, an trứng và uống nước canh.
Đau bụng kinh sau khi sinh: 50g cần tây khô, rượu gạo, đường đỏ vừa đủ dùng. Cho cần tây vào nước nấu, sau đó cho đường đỏ và rượu gạo vào, uống khi bụng đói.
Đau đầu, đỏ mắt: 100g gạo, 50g cần tây. Gạo đem nấu cháo, đợi sắp chín cho cần tây đã rửa sạch, thái nhỏ vào nấu chung.
– Di chứng sau khi trúng gió, đi tiểu ra máu: cần tây tươi đủ dùng. Cần tây rửa sạch, giã ép lấy nước, mỗi lần uống 5 muỗng, mỗi ngày 3 lần. uống liên tục 7 ngày.
– Trẻ em mắc bệnh thổ tả: 100g cần tây. Sắc đặc uống.
Chống nôn mửa sau khi sinh: 15g rễ cần tây tươi, 20g cam thảo, 1 quả trứng gà. Cho rễ cần tây và cam thảo vào nước, sắc đên khi nước gần cạn, đập trứng gà vào rồi dùng.

CÀ CHUA – TĂNG CƯỜNG TRÍ LỰC CHO TRẺ, CHỐNG LÃO HOÁ

 

CÀ CHUA CÓ TÁC DỤNG CHỐNG LÃO HOÁ RẤT TỐT
CÀ CHUA CÓ TÁC DỤNG CHỐNG LÃO HOÁ RẤT TỐT

* Tính vị:

– Quả: vị chua, ngọt, tính bình, hơi hàn.

– Phần để ăn: thịt quả.

– Phần dùng làm thuốc: cây và lá.

* Công dụng:

– Quả: giải khát, bổ dạ dày, dễ tiêu hóa, thanh nhiệt, giải độc, làm mát máu, giải nóng gan, chống ung thư, hạ huyết áp, chống lão hóa.

– Cây: giúp tiêu thũng.

* Tác dụng trị bệnh:

– Quả: trị cao huyết áp, bệnh tim, chảy máu răng, trúng nắng, bao tử nóng, miệng koo, lưỡi khô, nóng sốt biếng uống nước, chứng quáng gà, mắt mờ bị khô, âm hư máu nóng, chảy máu cam.

– Lá: trị đau đầu, tiêu chảy, trúng độc.

– Cây: trị bệnh về tuyến tiền liệt.

* Lưu ý khi dùng:

1. Người tiêu hóa không tốt, trướng bingj thì không nên ăn.

2. Cà chua xanh có độc tố solanin, cần thận trọng khi dùng.

3. Những người cơ thể bị tích nước, khí huyết không thông, khó tiêu hóa nên cẩn thận khi dùng.

* Thành phần dinh dưỡng:

Vitamin: A, B1, B2, B3, B5, B6, B9, C, E, P, K, Carotene.

Chất dinh dưỡng: protein, chất béo, cacbohydrate.

Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, sắt, natri, selen, photpho, magne.

Năng lượng: 15 kcal.

Chất xơ: 0,5g

*Thông tin bổ sung:

1. Cà chua chứa hàm lượng axit citric và malic, thúc đẩy tiếc nước bọt và dịch vị, có tác dụng tích cực trong việc lên men dạ dày, giúp tiêu hóa, giảm huyết áp và tiêu viêm.

2. Thường xuyên dùng cà chua có lợi cho sự phát triển não của trẻ, tăng cường trí lực; người già ăn cà chua thường xuyên sẽ chống lão hóa, chống ung thư, phòng cao huyết áp,trị tổn thương xơ vữa động mạch, mạch máu ngoại biên, cholesterol cao, bệnh tim mạch vành. Ngoài ra, cà chua còn có tác dụng làm đẹp da.

* Các bài thuốc chữa bệnh từ cà chua:

– Chứng quáng gà: 300g cà chua, 75g gan heo. Cà chua rửa sạch, cắt lát, gan heo cắt lát cho vào nấu chung làm món ăn, mỗi ngày dùng 1 lần.

CANH CÀ CHUA NẤU TRỨNG LÀ MÓN ĂN QUEN THUỘC CỦA NGƯỜI VIỆT NAM
CANH CÀ CHUA NẤU TRỨNG LÀ MÓN ĂN QUEN THUỘC CỦA NGƯỜI VIỆT NAM

– Miệng khô khát nước, biếng ăn: 100g cà chua, 50g thịt nạc heo. Cà chua thái miếng nhỏ, thịt heo nạc cắt miếng, cho 2 nguyên liệu vào nấu canh.

– Nha chu ra máu: 75g cà chua tươi,đường trắng vừa đủ dùng. Cà chua cắt lát, chấm với đường cát ăn, ngày 2 lần.

– Đuôi mắt ra máu: 1- 2 quả cà chua. Rửa sạch, ăn sống trước mỗi buổi sáng.

– Bệnh cao huyết áp: vài quả cà chua.mỗi ngày ăn 2- 3 quả cà cua rất tốt co người bệnh cao huyết áp.

– Chấn thương gây sưng đau, bầm tím,tụ máu: 2 quar cà chua, một ít nước gừng tươi. Ép cà chua lấy nước rồi cho vào nấu nước gừng uống.

– Thiếu máu:

+ Cách 1: 1 quả cà chua, 1 quả táo (bom), 20g mè đen. Rửa sạch cà chua và táo cho tất cả vào nồi nấu lên ăn. Mỗi ngày ăn từ 1-2 lần.

+ Cách 2: nửa lu nước ép cà chua, 2 quả táo (bom), 100g carot. Cắt táo và carot thành miếng nhỏ, cho vào máy ép lấy nước, sau đó cho vào ly nước ép cà chua, khuấy đều uống.

– Cảm sốt, miệng khô, khát nước, tiểu khó: 1kg dưa hấu, 400g cà chua, 75g đường trắng. Dưa hấu bỏ vỏ, bỏ hột, cà chua rửa sạch, cho nguyên liệu vòa túi lọc ép lấy nước; thêm đường uống, nên dùng thường xuyên.

-Đi tiểu không tốt, nước tiểu ít, tay chân phù thũng, cao huyết áp: 2kg cà chua, 1kg dưa hấu, 1kg dưa leo, 75g đường trắng. Cà chua rửa sạch bỏ vỏ, dưa hấu và dưa leo gọt vỏ, bỏ hột, dưa leo cắt sợi; cho tất cả vào túi lọc, ép lấy nước, cho đường vào khuấy đều, dùng thường xuyên.

-Tăng cường chức năng gan, phòng chống sơ vữa động mạch: 2 quả cà chua, nửa quả táo (bom), mật ong đủ dùng, một ít nước lạnh. Cà chua rửa sạch, cắt thành khoanh, táo gọ vỏ, cắt lát, co cà chua và táo vào máy ép lấy nước, cho thêm nước lạnh vào, khuấy với mật ong để dùng.

-Nhuận phổi, lợi khí quản: môt ít quả cà chua lớn, một ít quả lê, mật ong vừa dùng, một ít nước lạnh. Cà chua gọt vỏ, bỏ hạt và cuống, cắt lát; lê gọt vỏ, cắt lát, cho 2 nguyên liệu vào máy ép lấy nước uống.    

 

Lương y Phạm Anh Duy – Phòng khám Tâm Y Đường

BẦU – THỨC ĂN CHO NGƯỜI VIÊM GAN MẠN

BẦU LÀ THỨC ĂN TRỊ BỆNH PHÙ DO VIÊM GAN MÃN TÍNH VÀ NHIỄM TRÙNG MÁU
BẦU LÀ THỨC ĂN TRỊ BỆNH PHÙ DO VIÊM GAN MÃN TÍNH VÀ NHIỄM TRÙNG MÁU

*Tính vị:

Quả bầu: vị ngọt, nhạt, tính mát (bình).

Vỏ: vị ngọt, tính bình.

Dây leo: vị hơi đắng, tính bình nhạt.

Lá: hơi đắng.

Hạt: vị ngọt, tính bình.

Phần để ăn: thịt quả.

Phần làm thuốc: vỏ, hạt, hoa, dây leo.

*Công dụng:

Quả bầu: thanh nhiệt, nhuận phổi, lợi thủy thông tiểu, giải khát, giải nhiệt.

Dây leo: nhuận phổi, tái tạo máu, giải khát.

Vỏ quả: lợi tiểu, tiêu thũng.

Hạt: nhuận trường, tiêu viêm, thanh nhiệt giải độc, giảm sưng đau.

*Lưu ý khi dùng: 

1. Người bị cảm lạnh nên hạn chế dùng vỏ, dây leo, hạt.

2. Những người tỳ vị hư hàn không nên ăn nhiều bầu.

*Tác dụng trị bệnh:

Quả bầu: trị ho, phổi nhiệt, vàng da, bị nóng đi tiểu khó, lở loét không lành,mắt đỏ, nước tiểu vàng, thận viêm phù.

Cách dùng: 50- 150g, nấu chin dùng, hoặc nướng thành than rồi nghiền bột dùng.

Quả và hạt: trị tê liệt ác tính, bị ghẻ loét.

Dây leo: trị suy nhược, ngũ tạng tích nhiệt.

Hạt: viêm pổi, viêm ruột thừa, đau răng.

Cách dùng: 15 – 25g, sắc nước uống.

Hoa: trị tất cả các bệnh viêm loét.

Cách dùng: 10 – 50g, sắc nước uống hoặc nướng thành than rồi nghiền bột dùng.

*Thành phần dinh dưỡng:

Vitamin: A, B1, B2, B5, C, Carotene.

Dinh dưỡng chính: protein, chất béo, cacbohydrate.

Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, photpho, magne.

Chất xơ: 0.8g

Năng lượng: 15 kcal.

CANH BẦU NẤU TÔM LÀ MỘT MÓN ĂN BỔ DƯỠNG VÀ NÊN THUỐC
CANH BẦU NẤU TÔM LÀ MỘT MÓN ĂN BỔ DƯỠNG VÀ NÊN THUỐC

*Thông tin bổ sung:

1. Trái bầu có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy, giải khát, giải độc, bổ trợ trị liệu bệnh vàng da phù nề, viêm thận, bệnh tim, phù và viêm gan mãn tính, bị phù. Hạt bầu giúp nhuận trường, tiêu viêm, trị viêm ruột thừa và viêm phổi.

2. Bầu có thể trị bụng phù do viêm gan mãn tính, viêm thận, vàng da, bụng ứ nước, tim bị phù nề.

*Các bài thuốc chữa bệnh:

-Tiêu nhiệt, trị hoàng đản: 1 trái bầu tươi, mật ong vừa dùng. Bầu rửa sạc, gọt vỏ, cắt miếng rồi giã ép lấy nước, cho thêm mật ong vào khuấy đều, mỗi ngày dùng 1 chén.

– Viêm thận cấp tính: 25g bầu, 10g rễ cỏ tranh, 40g cây lưỡi rắn trắng, 25g xa tiền thảo. Cho tất cả các nguyên liệu vào sắc uống.

– Phổi nóng, ho, miệng khô nhiệt: 650g bầu. Bầu rửa sạch, gọt vỏ, cắt miếng, nấu canh ăn. Mỗi ngày dùng 2- 3 lần.

– Bị nhiệt, bệnh hoàng đản, nước tiểu vàng: 650g bầu, 40g nhân trần (hoàng cao), 40g rễ tranh tươi, 40g rễ cây dành dành. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước, chia làm 2 -3 lần dùng.

– Bị nhiệt tiểu không được, bị phù: 150g bầu, 150g vỏ dưa bầu, 75g vỏ bí đao, 25g bột bắp. Cho tất cà nguyên liệu vào sắc nước, chia làm 2 -3 lần dùng. Cũng có thể lấy trái bầu (khoảng 650g) ép lấy nước uống.

– Lở loét không lành: hạt bầu. Nướng hạt bầu thành than rồi nghiền thành bột, dùng đắp bên ngoài chỗ bị thương, mỗi ngày 2 lần.

– Kiết lỵ: 15g hoa bầu, 10g lá bí ngô, một ít bột thạch cao sống. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống.

 Lương y Duy – Phòng khám Tâm Y Đường.