BẦU – THỨC ĂN CHO NGƯỜI VIÊM GAN MẠN

BẦU LÀ THỨC ĂN TRỊ BỆNH PHÙ DO VIÊM GAN MÃN TÍNH VÀ NHIỄM TRÙNG MÁU
BẦU LÀ THỨC ĂN TRỊ BỆNH PHÙ DO VIÊM GAN MÃN TÍNH VÀ NHIỄM TRÙNG MÁU

*Tính vị:

Quả bầu: vị ngọt, nhạt, tính mát (bình).

Vỏ: vị ngọt, tính bình.

Dây leo: vị hơi đắng, tính bình nhạt.

Lá: hơi đắng.

Hạt: vị ngọt, tính bình.

Phần để ăn: thịt quả.

Phần làm thuốc: vỏ, hạt, hoa, dây leo.

*Công dụng:

Quả bầu: thanh nhiệt, nhuận phổi, lợi thủy thông tiểu, giải khát, giải nhiệt.

Dây leo: nhuận phổi, tái tạo máu, giải khát.

Vỏ quả: lợi tiểu, tiêu thũng.

Hạt: nhuận trường, tiêu viêm, thanh nhiệt giải độc, giảm sưng đau.

*Lưu ý khi dùng: 

1. Người bị cảm lạnh nên hạn chế dùng vỏ, dây leo, hạt.

2. Những người tỳ vị hư hàn không nên ăn nhiều bầu.

*Tác dụng trị bệnh:

Quả bầu: trị ho, phổi nhiệt, vàng da, bị nóng đi tiểu khó, lở loét không lành,mắt đỏ, nước tiểu vàng, thận viêm phù.

Cách dùng: 50- 150g, nấu chin dùng, hoặc nướng thành than rồi nghiền bột dùng.

Quả và hạt: trị tê liệt ác tính, bị ghẻ loét.

Dây leo: trị suy nhược, ngũ tạng tích nhiệt.

Hạt: viêm pổi, viêm ruột thừa, đau răng.

Cách dùng: 15 – 25g, sắc nước uống.

Hoa: trị tất cả các bệnh viêm loét.

Cách dùng: 10 – 50g, sắc nước uống hoặc nướng thành than rồi nghiền bột dùng.

*Thành phần dinh dưỡng:

Vitamin: A, B1, B2, B5, C, Carotene.

Dinh dưỡng chính: protein, chất béo, cacbohydrate.

Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, photpho, magne.

Chất xơ: 0.8g

Năng lượng: 15 kcal.

CANH BẦU NẤU TÔM LÀ MỘT MÓN ĂN BỔ DƯỠNG VÀ NÊN THUỐC
CANH BẦU NẤU TÔM LÀ MỘT MÓN ĂN BỔ DƯỠNG VÀ NÊN THUỐC

*Thông tin bổ sung:

1. Trái bầu có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy, giải khát, giải độc, bổ trợ trị liệu bệnh vàng da phù nề, viêm thận, bệnh tim, phù và viêm gan mãn tính, bị phù. Hạt bầu giúp nhuận trường, tiêu viêm, trị viêm ruột thừa và viêm phổi.

2. Bầu có thể trị bụng phù do viêm gan mãn tính, viêm thận, vàng da, bụng ứ nước, tim bị phù nề.

*Các bài thuốc chữa bệnh:

-Tiêu nhiệt, trị hoàng đản: 1 trái bầu tươi, mật ong vừa dùng. Bầu rửa sạc, gọt vỏ, cắt miếng rồi giã ép lấy nước, cho thêm mật ong vào khuấy đều, mỗi ngày dùng 1 chén.

– Viêm thận cấp tính: 25g bầu, 10g rễ cỏ tranh, 40g cây lưỡi rắn trắng, 25g xa tiền thảo. Cho tất cả các nguyên liệu vào sắc uống.

– Phổi nóng, ho, miệng khô nhiệt: 650g bầu. Bầu rửa sạch, gọt vỏ, cắt miếng, nấu canh ăn. Mỗi ngày dùng 2- 3 lần.

– Bị nhiệt, bệnh hoàng đản, nước tiểu vàng: 650g bầu, 40g nhân trần (hoàng cao), 40g rễ tranh tươi, 40g rễ cây dành dành. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước, chia làm 2 -3 lần dùng.

– Bị nhiệt tiểu không được, bị phù: 150g bầu, 150g vỏ dưa bầu, 75g vỏ bí đao, 25g bột bắp. Cho tất cà nguyên liệu vào sắc nước, chia làm 2 -3 lần dùng. Cũng có thể lấy trái bầu (khoảng 650g) ép lấy nước uống.

– Lở loét không lành: hạt bầu. Nướng hạt bầu thành than rồi nghiền thành bột, dùng đắp bên ngoài chỗ bị thương, mỗi ngày 2 lần.

– Kiết lỵ: 15g hoa bầu, 10g lá bí ngô, một ít bột thạch cao sống. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống.

 Lương y Duy – Phòng khám Tâm Y Đường.

 

BÔNG CẢI – TÁC DỤNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ HỮU HIỆU

BÔNG CẢI TRẮNG
BÔNG CẢI TRẮNG
BÔNG CẢI XANH
BÔNG CẢI XANH

*Tính vị:

–  Bông cải: vị ngọt, tính bình.

– Phần đẻ ăn: đầu hoa.

– Phần dùng làm thuốc: đầu hoa, thân cây  và lá.

*Công dụng:

– Bông cải: lợi thận bổ não, sáng mắt lợi thủy, thanh lọc máu giúp cơ thể khỏe mạnh, kháng độc, chống ung thư, nhuận phế, giảm ho.

– Thân cây và lá: nhuận phế, giảm ho.

*Tác dụng trị bệnh:

– Bông cải: trị ung thư thực quản, loét đường ruột, phòng đau nha chu, trị táo bón, mủ trên da, ngăn ngừa quá trình oxy hóa cholesterol; phòng ngừa dòng tiểu cầu máu.

Cách dùng: dùng chế biến thức ăn với lượng vừa đủ.

-Thân cây và lá: trị ho, bệnh lao.

Cách dùng: 100 – 200g, ép lấy nước pha với mật ong dùng.

*Lưu ý khi dùng: Bông cải dùng trong bữa ăn hằng ngày có tác dụng bảo vệ sức khỏe, ép lấy nước uống, có khả năng trị bệnh.

*Thành phần dinh dưỡng:

Vitamin: A,B1, B2, B3, B5, B6, B9, C, E, K, Carotene.

Chất dinh dưỡng: protein, chất béo, cacbohydrate.

Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, sắt, natri, selen, photpho, magne.

Năng lượng: 27 kcal.

Chất xơ: 1.1g.

BÔNG CẢI LÀ MỘT MÓN ĂN VỊ THUỐC QUÍ CHO BỮA CƠM GIA ĐÌNH
BÔNG CẢI LÀ MỘT MÓN ĂN VỊ THUỐC QUÍ CHO BỮA CƠM GIA ĐÌNH

*Thông tin bổ sung:

1. Bông cải còn gọi là súp lơ, chứa nhiều vitamin C, hàm lượng chất purine thấp, có tác dụng thanh nhiệt, làm mát, giúp tiểu tiện dễ dàng. Người bị thống phong (bệnh gout) dùng bông cải rất tốt, có thể dùng thường xuyên.

2. Bông cải xanh có vị ngọt, tính bình, có tác dụng hiệu quả đối với thận, tỳ, vị.

3. Bông cải là một trong những rau xanh có chứa hàm lượng chất flavonoid cao nhất, có thể phòng chống nhiễm trùng, có tác dụng làm sạch máu rất tốt, có thể ngăn cản oxy hóa cholesterol, phòng chống đông tiểu cầu, làm giảm nguy cơ bị bệnh tim và trúng gió.

4. Bông cải có nhiều vitamin và khoáng chất, phòng chống và trị bệnh tiêu hóa đường ruột, bổ não, bổ khí, chống lão hóa. Vitamin K trong bông cải có lợi cho việc bảo vệ da.

* Các bài thuốc chữa bệnh từ bông cải:

– Tắc nghẽn thực quản: 650g bông cải, 12,5g giấm gạo, 15g mật ong. Tách bông cải rửa sạch,  ép lấy nước, cho thêm giấm gạo, mật ong vào khuấy uống, nên dùng lâu dài sẽ có hiệu quả tích cực.

– Ho: 100 – 200g thân và lá, mật ong đủ dùng. Rửa sạch bông và lá bông cải,ép lấy nước sau đó nấu sôi, để nguội rồi cho mật ong vào khuấy đều uống.

– Cholesterol cao: bông cải và nấm hương vừa đủ dùng. Rửa sạch bông cải, cắt ra, nấm hương cắt thành miếng, có thể xào ăn hoặc nấu canh.

– Cảm ho, bệnh lao, ung thư phổi: 650g bông cải, mật ong đủ dùng. Rửa sạch bông cải, ép lấy nước, cho thêm mật ong vào, nấu chin, ngày dùng 3 lần, mỗi lần dùng 50ml.

– Bổ gan giải độc, tăng hệ miễn dịch: bông cải, thịt gà ta đủ dùng. Bông cải cắt ra, rửa sạch, thịt gà cắt miếng, cho cả 2 vào nấu canh.

– Viêm dạ dày mãn tính, tiêu hóa kém, thiếu máu, mệt mỏi: bông cải, 1- 2 trứng gà ta. Bông cải rửa sạch, cắt khúc, cho vào nồi nấu cùng với trứng gà.

– Dưỡng âm giải độc: 250g bông cải, 50g mộc nhĩ trắng, một ít hoa cúc, đường phèn vừa đủ dùng. Cho tất cả nguyên liệu vào đun lửa nhỏ khoảng nửa tiếng, sau đó vớt hoa cúc ra để nguội là dùng được.

DÙNG BÔNG CẢI ĐỂ LÀM PHƯƠNG THUỐC PHÒNG CHỐNG UNG THƯ HỮU HIỆU
DÙNG BÔNG CẢI ĐỂ LÀM PHƯƠNG THUỐC PHÒNG CHỐNG UNG THƯ HỮU HIỆU

– Đau lưng và đầu gối, chóng mặt và ù tai: 1 cặp thận (hoặc gan) heo hoặc dê, 100g mộc nhĩ, 20g bông cải, cắt bỏ phần gân trong thận heo hoặc dê, rồi đem ngâm trong nước lạnh nửa ngày. Ngâm  mộc nhĩ trong nước lạnh rồi rửa  sạch; rửa sạch bông cải, tác thành từng nhánh nhỏ. Xắt thận heo hoặc dê thành hạt lựu, co mộc nhĩ vào xào cùng, thêm gừng, tỏi bằm nhuyễn và muối vào, xào gần chín thì cho bông cải vào, đảo một lúc cho chin.

– Ho đứt quãng, hen suyễn, ho khô ít đờm: 200g bông cải, 100g bách hợp, 50g hạnh nhân,5g đông trùng hạ thảo, 2 trứng gà ta. Cho tất cả nguyên liệu vào hầm, khi nồi nóng thì co trứng gà vào, cho thêm một ít tinh bột ướt, cuối cùng nêm gia vị là được.

– Viêm gan mãn tính, mệt mỏi: bông cải vừa đù dùng, một ít dầu hào. Tách bông cải, rửa sajch xào với dầu hào.

– Vai đau, mệt mỏi: 150g bông cải tươi, 1 quả táo (bom), mật ong vừa đủ dùng, 1 ít nước chanh. Rửa sạch bông cải, cắt thành miếng nhỏ, cho tất cả nguyên liệu vào trong máy ép lấy nước, cho thêm mật ong và nước canh vào khuấy đều rồi dùng.

Lương y Duy – Phòng khám Tâm Y Đường

https://plus.google.com/u/0/+LươngyDuy/posts

GÀ ÁC TIỀM THUỐC BẮC CÓ THẬT SỰ BỔ? (PHẦN 1)

GÀ ÁC TIỀM THUỐC BẮC
                                        GÀ ÁC TIỀM THUỐC BẮC

Món canh gà ác tiềm thuốc bắc là một món ăn quen thuộc với chúng ta. Ai cũng được nghe nói ăn món này bổ lắm nhưng nếu hỏi kĩ là bổ cái gì, bổ như thế nào thì hầu như chỉ nhận được câu trả lời chung chung là bổ máu, tăng sức khỏe.

Nhân đây Duy tôi xin mạn phép phân tích dược tính từng vị thuốc trong món canh bổ dưỡng này để mọi người hiểu rõ và áp dụng tẩm bổ cho người bệnh chứ không thôi cứ thấy người mệt mệt lại đi nấu, mua canh gà ác tiềm thuốc bắc thì có lúc lại nguy hại. Phần kiêng kỵ này tôi sẽ trình bày sau để mọi người nắm rõ.

Đây là công thức nguyên bản của món canh gà ác tiềm thuốc bắc:

Sâm hoa kỳ                    8g

Bắc hoàng kỳ              20g

Đương quy                   12g

Xuyên khung                6g

Bạch chỉ                         8g

Đỗ trọng                       12g

Thục địa                       16g

Hoài sơn bắc               12g

Ngọc trúc                      12g

Kỉ tử                                6g

Nhãn nhục                    6g

Táo tàu                           5 trái

Gừng tươi                       3 lát

Phân tích dược tính:

1. SÂM HOA KÌ

SÂM HOA KÌ

Sâm hoa kì cũng là nhân sâm thuộc nhóm bổ khí nhưng khác với Sâm Hàn quốc ở chỗ không mãnnh liệt và nóng táo mà bình hòa ôn bổ, chính vì tính bình nên được chọn làm món canh ăn mỗi tuần để không bị nóng như khi dùng Sâm Hàn quốc.

Là vị thuốc vi quân chủ dược (vị thuốc chính yếu) trong bài thuốc, có tác dụng bổ nguyên khí, kiện tỳ (mạnh tiêu hóa), ích vị ( bổ dạ dày), nâng cao khí lực cho cơ thể, thúc đẩy quá trình hấp thu dinh dưỡng trong đường tiêu hóa, tăng quá trình trao đổi chất cho cơ thể, từ đó có tác dụng bổ tổng trạng.

Tuy nhiên vị thuốc này tương đối mắc, nên ngoài thị trường thường thay thế Đảng Sâm với lượng gấp đôi, nhưng chắc chắn xét về công dụng bổ tổng trạng thì không bằng. Xin nói thêm là ngoài họ Nhân Sâm ra thì các loại dược liệu khác có tên sâm như Đảng Sâm, Lộ Sâm, Đan Sâm, Sa Sâm, Sâm Đất, Sâm Cuốn Chiếu, Sâm Cau… đều không có tác dụng bổ “Nguyên khí”. Đây chính là điểm mấu chốt tại sao Nhân Sâm lại đứng đầu trong các vị thuốc bổ.

2. BẮC HOÀNG KỲ:

BẮC HOÀNG KỲ

Công dụng:

Là vị thuốc bổ khí đứng đầu trong nhóm thuốc bổ trong Đông y, vị ngọt hơi ôn ( hơi nóng),có tác dụng bổ khí thăng dương(trị sa nội tạng), ích vệ cố biểu (tăng khả năng chống chọi với ngoại cảm tà khí), tác dụng chính là tăng cường khả năng miễn dịch, thúc đẩy quá trình chuyển hóa trong cơ thể, làm mạnh các nhóm cơ nâng nên trị sa tử cung, sa dạ dày, trĩ rất tốt, ngoài ra còn có tác dụng hạ áp, trị lở loét.

Ngoài thị trường thường dùng vị Hoàng kỳ (không có chữ Bắc) nhỏ hơn, nhưng chất lượng không bằng.Nếu đã mua nguyên liệu nấu gà ác tiềm nên chọn Bắc Hoàng Kỳ để có tác dụng bồi bổ tốt nhất.

3.ĐƯƠNG QUY

BỔ MÁU

Đương quy là vị thuốc được dùng để bổ máu nhiều nhất trong Đông y, là vị thuốc bổ tốt nhất cho phụ nữ, vị đắng cay, mùi hăng, mùi của Đương quy làm nhiều người không dùng được canh gà ác tiềm thuốc bắc, nên nếu muốn nấu canh gà tiềm cho dễ ăn thì dùng lượng ít.

Tác dụng của Đương qui là bổ huyết, hoạt huyết (giúp máu lưu thông tốt hơn), chỉ huyết (cầm máu), là vị thuốc chủ dược để bổ huyết điều kinh cho phụ nữ, trị ứ huyết bầm dập, giảm đau sau phẫu thuật, cải thiện tuần hoàn não, tăng hồng cầu, giảm loét dạ dày…

Trong phạm vi bài canh bổ này thì Đương quy đóng vai trò bổ máu, tăng nhanh phục hồi hồng cầu sau phẫu thuật hay các bệnh làm giảm hồng cầu khác như ung thư, nhiễm sán, suy dinh dưỡng…. Lưu ý là phải xài Đương quy loại tốt, thường thì nguyên củ rồi cắt ra, tránh trường hợp mua dạng lát ép mỏng sẵn, nhìn to, đẹp nhưng thực chất tác dụng không bằng và thậm chí đã bị chiết xuất.

4. THỤC ĐỊA

ga ac tiem thuoc bac

Thục địa là vị thuốc dùng để bổ thận rất được các vị Lương y tin dùng, nó có vị ngọt đắng, có tác dụng bổ thận âm, dưỡng tinh, ích tủy, có tác dụng ức chế miễn dịch kiểu corticoid nhưng không làm teo vỏ thượng thận ( kiểu kháng viêm giảm đau không gây tác dụng phụ như thuốc tây). Trên lâm sàng thường được dùng trị bệnh huyết hư (thiếu máu), kinh nguyệt không đều, trị các chứng thận âm hư như đau lưng, mỏi gối, ù tai, nóng trong xương, tóc bạc, da khô nhợt nhạt.

Vị Thục địa dùng trong món canh bổ gà ác tiềm thuốc bắc nhằm phối hợp với các vị thuốc bổ khí huyết khác giúp cơ thể bệnh nhân mau chóng phục hồi, bổ máu và tăng sức. Tuy nhiên theo phương pháp bào chế của Đông y, củ Sinh địa phải được tẩm rượu, thêm Sa nhân, Trần bì, Gừng “cửu chưng, chửu sái” (chưng và phơi 9 lần) thì mới cho ra Thục địa. Ngoài thị trường, để tăng lợi nhuận, người bán thường chỉ chưng có 1 lần đem phơi rồi bán luôn dẫn đến tình trạng có cái hình mà không có công dụng bồi bổ và còn làm tiêu chảy  nữa.

5. HOÀI SƠN BẮC:

CANH GÀ

Hoài sơn bắc có vị ngọt, tính bình, có công dụng ích khí dưỡng âm, bổ tỳ phế thận. Là vị thuốc bổ cho tiêu hóa rất tốt vì có hàm lượng dinh dưỡng rất cao, có tác dụng kích thích tiêu hóa nên dùng cho người bệnh, kém ăn, trẻ em suy dinh dưỡng, bệnh nhân tiểu đường rất tốt. Vị thuốc này thường được chọn nấu gà ác tiềm thuốc bắc vì ăn luôn xác được và ăn rất ngon.

Tuy nhiên Hoài sơn bắc lại là vị thuốc bị làm giả nhiều nhất trên thị trường, thường người ta lấy khoai mì làm giả lấy tên là Hoài sơn nam, Hoài nam. Hoặc có thuốc thật đi chăng nữa cũng là thuốc loại 2, loại 3 vì có vị chua và không có tác dụng kích thích tiêu hóa giúp ăn ngon. Khi mua nên chọn loại tốt, phiến nhỏ, màu trắng sáng và cạo vào thấy ít bột (nhiều bột là khoai mì).

Tới đây ta có thể kết luận món canh bổ gà ác tiềm thuốc bắc sẽ không bổ nếu các vị thuốc bổ như Sâm hoa kỳ, Bắc hoàng kỳ, Đương quy, Thục địa, Hoài sơn không phải là những dược liệu thật và loại tốt. Phần phân tích dược tính các vị thuốc còn lại và công dụng chính của món canh bổ này cũng như việc kiêng kị khi sử dụng Duy tôi xin phép được giới thiệu trong phần 2.

Mọi thắc mắc và tư vấn xin liên hệ

Lương y Phạm Anh Duy – phòng khám Tâm Y Đường

xem thêm về thuốc trị thiếu máu, suy nhược, huyết áp thấp tại đây ==>>www.dieutrihuyetapthap.com 

CANH BỔ AN THAI CHO THAI PHỤ BỊ ỐM NGHÉN (tiếp theo)

 

Nguyên liu:

 

Lá Tía tô                     10g

Gừng tươi                   20g

Trứng gà ta               2 quả

Dầu lạc                          5g

Muối ăn                       3g

 

LÁ TÍA TÔ
LÁ TÍA TÔ

 

TRỨNG GÀ TA
TRỨNG GÀ TA

 

GỪNG
GỪNG

 

Cách chế biến:

 

Lá Tía tô rửa sạch.

Gừng tươi cạo vỏ, rửa sạch, đập dập.

Cho dầu lạc vào chảo đun nóng, cho gừng vào xào rồi đập 2 quả trứng gà ta vào chiên vàng 2 mặt sau đó cho 600ml nước vào.

Nấu sôi rồi cho lá Tía tô vào nấu sôi  5 phút  tắt lửa, nêm muối và gia vị cho phù hợp theo ý mình là có thể thưởng thức một món canh bổ dưỡng thơm ngon cho thai phụ

 

Công dng:

Ích khí kiện tỳ, ôn vị tán hàn.

Dùng trong trường hợp phụ nữ mới có thai, ốm nghén, nôn ọe, ăn không ngon, lạnh bụng, cảm mạo phong hàn với các triệu chứng nhức đầu, sổ mũi, đau mình mẩy và sợ lạnh.

Món canh này dùng tốt cho phụ nữ mang thai bị cảm phong hàn không thể dùng thuốc tây được.

 

Phân tích dược tính:

Lá Tía tô có tác dụng giải cảm, hòa vị, chỉ ẩu (chống nôn ẹo), trị cảm mạo phong hàn, và có tác dụng an thai.

Trứng gà ta bồi bổ cơ thể, ích tỳ dưỡng vị. Gừng tươi vừa có tác dụng giải cảm, lại có tác dụng trị trạng thái buồn nôn rất tốt.

Món canh này rất thích hợp cho bà bầu hay ôn ọe hoặc cảm nhiễm phong hàn, lại có tác dụng bổ dưỡng an thai.

Lưu ý:

Người ngoại cảm phong nhiệt, táo nhiệt, âm hư hỏa vượng nóng trong người không dùng.

 

CANH BỔ AN THAI CHO THAI PHỤ BỊ ỐM NGHÉN

Nguyên liu:

Trần bì                      10g

Sa nhân                    10g

Gừng tươi                2 lát

Cá diếc                    300g

Dầu lạc                         5g

Muối ăn                      3g

TRẦN BÌ
TRẦN BÌ
SA NHÂN
SA NHÂN
CÁ DIẾC
CÁ DIẾC

 

GỪNG
GỪNG

Cách chế biến:

Trần bì, Sa nhân rửa sạch.

Gừng tươi cạo vỏ, rửa sạch, đập dập.

Cá diếc cạo vảy, bỏ mang và nội tạng, rửa .

Cho dầu lạc vào chảo đun nóng, cho cá diếc vào chiên vàng 2 mặt sau đó cho 800ml nước vào đun sôi tới khi có màu trắng sữa thì cho tiếp Trần bì đun sôi 20 phút rồi cho Gừng và Sa nhân vào, đun sối tiếp 5 phút tắt lửa, nêm muối và gia vị cho phù hợp theo ý mình là có thể thưởng thức một món canh bổ dưỡng thơm ngon cho thai phụ.

Công dng:

Ích khí kiện tỳ, ôn vị tán hàn.

Dùng trong trường hợp phụ nữ mới có thai, ốm nghén, nôn ọe, ăn không ngon.

Món canh này dùng tốt cho phụ nữ mang thai và sau khi sanh.

Phân tích dược tính:

Trần bì có tác dụng kiện tỳ lý khí (làm thông khí), dùng rất tốt trong trường hợp bị ốm nghén, nôn do khí trệ, khí nghịch (cảm giác tức tức, nghẹn giữa ngực)

Sa nhân có tác dụng khai vị (giúp ăn ngon), chỉ ẩu (trị nôn).

Cá diếc có tác dụng kiện tỳ (trợ tiêu hóa), lợi thủy ( giảm phù), và rất giàu dinh dưỡng thích hợp tẩm bổ cho thai phụ.

Món canh này rất thích hợp cho phụ nữ mang thai thời kì đầu bị ốm nghén hay ôn ọe, ăn không biết ngon, đầy bụng khó tiêu.

Lưu ý:

Người ngoại cảm phong nhiệt, táo nhiệt, âm hư hỏa vượng nóng trong người không dùng.

Bài viết của Duy Lương y

http://www.duyluongy.wordpress.com