BẦU – THỨC ĂN CHO NGƯỜI VIÊM GAN MẠN

BẦU LÀ THỨC ĂN TRỊ BỆNH PHÙ DO VIÊM GAN MÃN TÍNH VÀ NHIỄM TRÙNG MÁU
BẦU LÀ THỨC ĂN TRỊ BỆNH PHÙ DO VIÊM GAN MÃN TÍNH VÀ NHIỄM TRÙNG MÁU

*Tính vị:

Quả bầu: vị ngọt, nhạt, tính mát (bình).

Vỏ: vị ngọt, tính bình.

Dây leo: vị hơi đắng, tính bình nhạt.

Lá: hơi đắng.

Hạt: vị ngọt, tính bình.

Phần để ăn: thịt quả.

Phần làm thuốc: vỏ, hạt, hoa, dây leo.

*Công dụng:

Quả bầu: thanh nhiệt, nhuận phổi, lợi thủy thông tiểu, giải khát, giải nhiệt.

Dây leo: nhuận phổi, tái tạo máu, giải khát.

Vỏ quả: lợi tiểu, tiêu thũng.

Hạt: nhuận trường, tiêu viêm, thanh nhiệt giải độc, giảm sưng đau.

*Lưu ý khi dùng: 

1. Người bị cảm lạnh nên hạn chế dùng vỏ, dây leo, hạt.

2. Những người tỳ vị hư hàn không nên ăn nhiều bầu.

*Tác dụng trị bệnh:

Quả bầu: trị ho, phổi nhiệt, vàng da, bị nóng đi tiểu khó, lở loét không lành,mắt đỏ, nước tiểu vàng, thận viêm phù.

Cách dùng: 50- 150g, nấu chin dùng, hoặc nướng thành than rồi nghiền bột dùng.

Quả và hạt: trị tê liệt ác tính, bị ghẻ loét.

Dây leo: trị suy nhược, ngũ tạng tích nhiệt.

Hạt: viêm pổi, viêm ruột thừa, đau răng.

Cách dùng: 15 – 25g, sắc nước uống.

Hoa: trị tất cả các bệnh viêm loét.

Cách dùng: 10 – 50g, sắc nước uống hoặc nướng thành than rồi nghiền bột dùng.

*Thành phần dinh dưỡng:

Vitamin: A, B1, B2, B5, C, Carotene.

Dinh dưỡng chính: protein, chất béo, cacbohydrate.

Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, photpho, magne.

Chất xơ: 0.8g

Năng lượng: 15 kcal.

CANH BẦU NẤU TÔM LÀ MỘT MÓN ĂN BỔ DƯỠNG VÀ NÊN THUỐC
CANH BẦU NẤU TÔM LÀ MỘT MÓN ĂN BỔ DƯỠNG VÀ NÊN THUỐC

*Thông tin bổ sung:

1. Trái bầu có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy, giải khát, giải độc, bổ trợ trị liệu bệnh vàng da phù nề, viêm thận, bệnh tim, phù và viêm gan mãn tính, bị phù. Hạt bầu giúp nhuận trường, tiêu viêm, trị viêm ruột thừa và viêm phổi.

2. Bầu có thể trị bụng phù do viêm gan mãn tính, viêm thận, vàng da, bụng ứ nước, tim bị phù nề.

*Các bài thuốc chữa bệnh:

-Tiêu nhiệt, trị hoàng đản: 1 trái bầu tươi, mật ong vừa dùng. Bầu rửa sạc, gọt vỏ, cắt miếng rồi giã ép lấy nước, cho thêm mật ong vào khuấy đều, mỗi ngày dùng 1 chén.

– Viêm thận cấp tính: 25g bầu, 10g rễ cỏ tranh, 40g cây lưỡi rắn trắng, 25g xa tiền thảo. Cho tất cả các nguyên liệu vào sắc uống.

– Phổi nóng, ho, miệng khô nhiệt: 650g bầu. Bầu rửa sạch, gọt vỏ, cắt miếng, nấu canh ăn. Mỗi ngày dùng 2- 3 lần.

– Bị nhiệt, bệnh hoàng đản, nước tiểu vàng: 650g bầu, 40g nhân trần (hoàng cao), 40g rễ tranh tươi, 40g rễ cây dành dành. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước, chia làm 2 -3 lần dùng.

– Bị nhiệt tiểu không được, bị phù: 150g bầu, 150g vỏ dưa bầu, 75g vỏ bí đao, 25g bột bắp. Cho tất cà nguyên liệu vào sắc nước, chia làm 2 -3 lần dùng. Cũng có thể lấy trái bầu (khoảng 650g) ép lấy nước uống.

– Lở loét không lành: hạt bầu. Nướng hạt bầu thành than rồi nghiền thành bột, dùng đắp bên ngoài chỗ bị thương, mỗi ngày 2 lần.

– Kiết lỵ: 15g hoa bầu, 10g lá bí ngô, một ít bột thạch cao sống. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống.

 Lương y Duy – Phòng khám Tâm Y Đường.

 

GÀ ÁC TIỀM THUỐC BẮC CÓ THẬT SỰ BỔ? (PHẦN 2)

6. NGỌC TRÚC

 

NGỌC TRÚC
NGỌC TRÚC

Ngọc trúc vị ngọt tính hàn, có tác dụng dưỡng âm, nhuận táo,sinh tân, chỉ khát.Vị thuốc này dùng rất tốt trong trường hợp lao tâm lao lực, phế âm hư do hút thuốc nhiều, cơ thể nóng hâm hấp sau khi phẫu thuật, sốt, cổ họng đau, nóng trong dạ dày…

Ngọc trúc được phối hợp trong món canh bổ gà ác tiềm thuốc bắc nhằm giúp quân bình âm dương, giảm cái tính háo nóng thái quá của các vị Sâm, Truật, cùng phối hợp với Hoài sơn bắc để ổn định đường huyết cho bệnh nhân tiểu đường, cùng phối hợp với vị Bạch chỉ nhằm tăng tác dụng tiêu đờm, khánh viêm.

7. BẠCH CHỈ

BẠCH CHỈ
BẠCH CHỈ

Bạch chỉ có mùi hăng, vị đắng, nếu ai không chịu được mùi thuốc bắc thì không dùng vị Bạch chỉ trong thang gà ác tiềm thuốc bắc cũng được. Bạch chỉ có tác dụng giải biểu tán hàn,thông khiếu, bài nùng (giảm sưng tấy), dùng trị các chứng đau đầu do lạnh, viêm xoang, mụn nhọt mưng mủ rất tốt.

Bạch chỉ trong bài canh bổ này có tác dụng đề phòng viêm nhiễm.sưng mủ sau phẫu thuật, phòng tránh cảm nhiễm phong hàn tà xâm nhập do lúc cơ thể đang yếu do mất khí huyết nhiều. Đây là vị thuốc có tính ngăn chặn các tác nhân xấu xâm nhập cơ thể lúc suy yếu nên người bệnh không nặng và sức đề kháng còn tốt không dùng cũng được.

 

8.KỈ TỬ

KỈ TỬ
KỈ TỬ

Kỉ tử còn có tên là Câu kỉ tử, Khởi tử có vị ngọt, hơi chua, tính bình. Tác dụng bổ Can, Thận, sinh tinh huyết, minh mục (làm sáng mắt), dùng trong các chứng can thận hư đau lưng, di tinh, mắt mờ, huyết kém. Là vị thuốc bổ rất tốt vì có thể bổ cả âm lẫn dương, sinh tinh huyết nên phạm vi sử dụng của Kỉ tử rất rộng. Theo nghiên cứu dược lý hiện đại, Kỉ tử làm tăng cường miễn dịch, hạ Cholesterol xấu, bảo vệ gan,hạ đường huyết và tăng bạch cầu.

Trong món canh bổ gà ác tiềm thuốc bắc này Kỉ tử hiệp cùng Thục địa để bổ can thận, sinh huyết, bổ thận tăng lực cùng với Đỗ trọng và Nhân sâm. Tuy nhiên trên thị trường thường dùng Kỉ tử loại 2 có vị rất chua làm món canh gà ác tiềm không ngon khi sử dụng va tác dụng bồi bổ cũng kém, nên lưu ý chỉ mua Kỉ tử loại 1 có vị ngọt và mùi thơm.

 

9. ĐỖ TRỌNG

ĐỖ TRỌNG
ĐỖ TRỌNG

Vị nhạt hơi đắng, tính bình. Lưu ý Đỗ trọng và vỏ cây chứ không phải da rắn như nhiều người lầm tưởng. Vị thuốc Đỗ trọng được xem là vị thuốc quý trong Đông y, có công dụng bổ thận, an thai, mạnh xương khớp, chữa các chứng đau lưng, mỏi gối, ù tai do thận dư, di tinh, liệt dương, tiểu đêm, tiểu nhiều lần, thai động, tăng huyết áp, trẻ em còi xương, chậm biết đi.

Vì Đỗ trọng có tác dụng bổ rất tốt nên được dùng trong hầu hết các bài thuốc bổ thận của Đông y, trong món gà ác tiềm thuốc bắc dùng cho phụ nữ có thai thì tăng liều gấp đôi, phối hợp thêm  vị Ba kích, Tục đoạn và Bạch truật để tăng tác dụng an thai cho bà bầu.

 

10. XUYÊN KHUNG

 

Vị cay, hơi đắng, tính ấm, có tác dụng hành khí, khai uất, khứ phong, táo thấp, hoạt huyết, chỉ thống. Dùng trong các trường hợp đau đầu, đau tức hông sườn, rối loạn kinh nguyệt, thai động, khí huyết kém.

Xuyên khung có mùi rất thơm, dùng trong món hầm, tiềm thuốc bắc cho mùi rất đặc trưng, là một trong 4 vị thuốc trong bài Tứ Vật Thang nổi tiếng chủ trị bổ huyết gồm Xuyên khung, Đương quy, Thục địa và Bạch thược. Đây là vị thuốc Bắc dùng để trị đau đầu rất tốt trong Đông y, cùng với vị Bạch chỉ có trong bài tạo thành món canh bổ huyết dưỡng não cho những người bệnh hay đau đầu do thiếu máu lên não, người bệnh tai biến mạch máu não, viêm xoang mãn.

 

11. NHÃN NHỤC

NHÃN NHỤC
NHÃN NHỤC

 

Vị ngọt tính ấm, có tác dụng bổ tâm hỏa, an thần, chữa các chứng thần kinh suy nhược, hay quên, hay hoảng hốt, ngủ không ngon giấc. Nhãn nhục làm cho món canh bổ gà ác tiềm thuốc bắc có vị ngọt dễ ăn, kích thích vị giác. Tuy nhiên vì Nhãn nhục tính ấm (nóng) nên lưu ý không lạm dụng để tránh tình trạng bốc hỏa sau khi dùng.

 

12. ĐẠI TÁO

ĐẠI TÁO
ĐẠI TÁO

Đại táo hay còn gọi là Táo tàu, có 2 loại đỏ và đen. Có vị ngọt hơi chua, tác dụng bổ khí, kiện tỳ, an thần và hòa giải các vị thuốc. Trong món canh tiềm thuốc bắc thường được dùng nhiều để ngọt nước. Đại Táo và Nhãn nhục dùng chung làm tăng khả năng an thần, giúp ngủ ngon.

 

13 GỪNG

GỪNG
GỪNG

Gừng tươi có tính ấm tác dụng giải cảm, tiêu đờm, chống nôn rất tốt. Trong Đông y có tên là Sinh khương, thường được dùng 3 lát trong các thang thuốc nhằm điều hòa các vị thuốc.

 

Qua phân tích 13 loại dược liệu trong món canh bổ gà ác tiềm thuốc bắc, chúng ta có thể thấy được đây là món canh bổ khí huyết, can thận rất tốt và phạm vi sử dụng rất lớn.Từ người bệnh thiếu máu sau phẫu thuật, phụ nữ sau sinh, các bệnh can thận, an thai cho bà bầu, đau đầu, đau xương khớp…

Tuy nhiên để có tác dụng bồi bổ tốt nhất, chúng ta cần sử dụng các loại dược liệu loại tốt, tránh dùng loại 2 và hàng giả. Khi nấu cho người bệnh, ta nên dựa vào bệnh tình và thể trạng bệnh nhân mà gia giảm các vị thuốc sao cho phù hợp và có công dụng bồi bổ tốt nhất. Có thể nói món canh gà ác tiềm thuốc bắc được phối ngũ thành bài thuốc bổ rất tốt, có thể ăn hàng tuần để bồi bổ cơ thể.

 

Lương y Phạm Anh Duy – phòng khám Tâm Y Đường

xem thêm về thuốc trị thiếu máu, suy nhược, huyết áp thấp tại đây ==>>www.dieutrihuyetapthap.com 

 

CANH BỔ SÂM TAM THẤT

Nguyên liệu:

Sâm tam thất           10g

Bạch hoa xà thảo    30g

Xương sống lợn      350g

Táo mật                     3 quả

Muối                          3g

Sâm tam thất
SÂM TAM THẤT
BẠCH HOA XÀ THẢO
BẠCH HOA XÀ THẢO
TÁO MẬT
TÁO MẬT
XƯƠNG SÓNG LỢN
XƯƠNG SÓNG LỢN

Công dụng:

Thanh nhiệt giải độc, bổ huyết kháng u.

Món canh này dùng trong trường hợp người bệnh unh thư có biểu hiện ứ huyết, thấp độc tích lũy lâu ngày có biểu hiện như vết thương đau nhức, miệng khô đắng, nước tiểu vàng, đại tiện táo bón.

Cách chế biến:

  1. Bạch hoa xà thảo, táo mật rửa sạch.
  2. Sâm tam thất đập vỡ, rửa sạch.
  3. Xương sống lợn rửa sạch. chặt khúc. chần qua nước sôi.
  4. Đổ 1,2 lít nước sạch cùng Bạch hoa xà thảo, Sâm tam thất vào nồi, nấu sôi thì cho xương sống lợn, táo mật vào, tiêp tục đun lửa to đến khi nước canh sôi thì chuyển sang đun lửa nhỏ khoảng 3 giờ bắc ra nêm gia vị cho vừa miệng.

Chú ý:

Bạch hoa xà thảo hay còn gọi là Xà thiệt thảo có công dụng thanh nhiệt giải độc, lợi thấp, chống kết u. Xà thiệt thảo là một vị thuốc phòng chống ung thư rất phổ biến, có khả năng chống nhiều loại ung thư và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Sâm tam thất bổ khí huyết, giúp hoạt huyết tán ứ, tiêu sưng giảm đau và còn có tác dùn ức chế tế bào ung thư phát triển.

Xương sống lợn có tác dụng tư âm bổ ích, tăng cường chất dinh dưỡng cho cơ thể.

Táo mật ngọt thanh, nhuận táo.

Bất luận là ung thư  trong giai đoạn đầu hay giai đoạn cuối, trước hay sau phẫu thuật, món canh này đều có hiệu quả cải thiện nhất định. Canh này có tính hàn lương, những người có Tỳ vị hư hàn (bao tử yếu lạnh) nên cẩn trọng khi sử dụng.