HẸ – Rất tốt cho sinh lý nam

Hẹ
Hẹ

Chứa chất allicin có tác dụng đề kháng virus gây cảm cúm.

*Tính vị:
Hẹ: vị ngọt, cay, tính ôn.
Rễ hẹ: vị cay, tính ôn.
Hạt hẹ: vị cay, mặn, tính ôn .
Phần để ăn: cọng lá, hoa.
Phần dùng làm thuốc: hạt, rễ.
*Công dụng:
Hẹ: bổ trợ dương, khai vị, hành khí, tan máu bầm, giải độc.
Rễ hẹ: ôn trung hành khí, tan máu bầm, tiêu hóa thức ăn.
Hạt hẹ: bổ can thận, làm ấm lưng và đầu gối, tráng dương.
*Tác dụng trị bệnh:
Hẹ: trị chứng cholesterol cao, lao phổi, kiết lỵ ra máu, ho, tỳ hư, đau thắt dạ dày và ruột, ngộ độc thực phẩm, trúng nắng dẫn đến hôn mê, bệnh sởi, nấm da bàn chân, răng lung lay, viêm mép, kinh nguyệt không đều, sa tử cung, huyết trắng, thiếu máu, chứng hay quên, chức năng tình dục giảm, đau 2 bên sườn, gẫy xương, chảy máu do bị trĩ, viêm da dị ứng, viêm thực quản, ăn không tiêu, tiểu đường, sa trực tràng kiểu túi, mất cảm giác vùng ngực, nôn ra máu, tiểu ra máu, bị thương trúng xương và phần mềm, côn trùng cắn, rắn cắn.

Cách dùng: 75_150g hẹ, giã ra vắt lấy nước uống hoặc xào ăn.

Dùng ngoài da: giã lấy nước thoa hoặc sắc nước rửa vết thương.

 

Rễ hẹ: trị đái dầm ở trẻ em, viêm khớp do phong thấp, đổ mồ hôi trộm, ăn không tiêu, đại tiện ra máu, viêm ruột, viêm dạ dày cấp tính, đầy bụng khó tiêu, nôn ra máu, chảy máu cam, bệnh phụ khoa, chấn thương, da nhiễm nấm.
Cách dùng: 5_75g hẹ tươi, sắc nước uống.
Dùng ngoài da: giã ra đắp hoặc hơ nóng massage, cũng có thể tán bột mịn bôi.

Nước hẹ: trị nấc cục, chấn thương phần cứng và phần mềm, ốm nghén nôn nhiều.
Hạt hẹ: trị nấc cục không dứt, chứng hay quên, tiêu chảy, viêm quanh khớp vai, đau ngực, đau lưng mãn tính, kinh nguyệt không đều, chấn thương phần cứng và phần mềm, răng yếu, bệnh giun móc, di tinh, đái dầm, đi tiểu nhiều lần, thoát vị, tiêu chảy kiết lỵ, khí hư, viêm tuyến tiền liệt, bụng dưới lạnh và đau, nhức mỏi lưng, gối.
Cách dùng: 5_15g hạt hẹ sắc nước uống.

*Lưu ý khi dùng:
1. Người mắc bệnh về mắt, mụn rộp không nên ăn hẹ nhiều.
2. Người bị chứng âm hư sinh nội nhiệt và các bệnh sưng lở không nên ăn hẹ.
3. Hẹ không nên nấu kỹ, nếu không sẽ mất chất dinh dưỡng.

*Thành phần dinh dưỡng:
Vitamin: A, B1, B2, B3, B5, B6, C, Carotene, K, E.
Chất dinh dưỡng chính: protein, chất béo, cacbohydrate.
Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, sắt, natri, selen, photpho, magne.
Năng lượng: 16 kcal.
Chất xơ: 1.6g.

*Thông tin bổ sung:
1. Hẹ có tác dụng kích thích ăn uống, đồng thời chứa nhiều chất xơ có tác dụng tăng cường nhu động ruột và dạ dày, có khả năng chống ung thư ruột, hóa ứ hoạt huyết, hành khí, tán khí trệ, trị các chứng đau ngực…
2. Rễ hẹ có công dụng cầm mồ hôi, thích hợp cho người bị mồ hôi trộm, hay ra mồ hôi, lượng thường dùng là 30_50g rễ, sắc nước uống.
3. Hạt hẹ có công dụng ôn thận tráng dương, cho nên đề vó hiệu quả rõ rệt với các chứng bệnh do thận dương hư gây ra như bất lực ở nam giới, di tinh, mỏi gối, lưng, đi tiểu nhiều lần, đái dầm…
4. Hẹ có tác dụng khống chế và tiêu diệt khuẩn E.coli  tụ cầu vàng, khuẩn kiết lỵ, khuẩn thương hàn.
5. Hẹ với sữa bò kỵ nhau: hẹ chứa axit oxalic, sữa bò chứa nhiều canxi là thành phần chủ yếu cấu tạo răng và xương, dùng 2 thứ cùng lúc sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp thu canxi.
6. Hẹ và trứng gà có tác dụng bổ trợ nhau: hẹ xào chung với trứng có thể trị các chứng thận hư, bệnh trĩ, đau dạ dày, bổ thận, giúp hành khí, giảm đau.

Canh hẹ là một món ăn bổ dưỡng
Canh hẹ là một món ăn bổ dưỡng

 

*Các bài thuốc chữa bệnh từ hẹ:
Chấn thương gãy xương: 25g hẹ tươi, 5 hoa dành dành, 15g gừmg tươi, 15g hành ta, 10g hạt tiêu trắng, 100g bột mì, 50g đường đỏ. Giả nát tất cả nguyên liệu, nặn thành hình cái bánh bánh, đắp lên chỗ bị thương rồi bó lại.
Khớp bị tổn thương: 125g rễ hẹ tươi, 40g bột mì, một ít rượu gạo. Rễ hẹ rửa sạch, thái nhuyễn, cho bột mì vào, giã nhuyễn, thêm một ít rượu gạo khuấy thành dạng hồ, thoa lên chỗ bị thương, mỗi ngày 1 lần.
Viêm quanh khớp vai: 20g hạt hẹ, 15g lá ngải, 15g hồi hương. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống.
Ngực tê đau: 40g hạt hẹ, 15g hạt quát lâu, rượu gạo vừa đủ dùng. Trộn chung hạt hẹ và hạt quát lâu, sao vàng, sau đó tán thành bột mịn, mỗi lần dùng khoảng 2g, pha với rượu gạo uống, mỗi ngày 2 lần.
Cholesterol cao: 40g hẹ, 20g hạnh nhân, 25g sơn trà, 25g nữ trinh tử. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần, uống liên tục trong 1 tháng.
Răng yếu: 25g hạt hẹ, 15g đỗ trọng, 15g cam thảo nướng mật ong. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống  sáng tối mỗi buổi một lần.
Thiếu máu: 75g hẹ, 40g quả dâu tằm, 3 lát gừmng tươi. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Tiêu chảy vào sáng sớm, suy giảm chức năng tình dục:
C1: 25g hạt hẹ, 75g tôm đất, 10 quả táo. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, ăn tôm.
C2: 200g hẹ, 150g thịt tôm tươi. Nấu canh, ăn thường xuyên.
Đi tiểu nhiều lần, đái dầm: 15g hạt hẹ, 40g kim anh tử, 20g củ từ, 25g thổ nhân sâm. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Trùng vào tai không ra: hẹ tươi đủ dùng. Hẹ rửa sạch, giã ép lấy nước, nhỏ vài giọt vào tai.
Đổ mồ hôi trộm, hay ra mồ hôi:
C1: 40g rễ hẹ tươi. Rửa sạch, sắc nước uống liên tục 4_5 ngày.
C2: 40g rễ hẹ, 10 quả táo. Sắc nước uống. Mỗi ngày 2 lần.
Bệnh loãng xương: 20g hẹ, 75g tôm nõn( khô), dầu ăn đủ dùng. Xào chín theo cách thông thường.
Bệnh giun kim:
C1: 75g hẹ, 2_3 quả trứng gà. Cho hẹ xào với trứng, ăn khoảng 5 lần.
C2: hẹ đủ dùng. Sắc nước, trước khi ngủ lấy nước này rửa hậu môn, mỗi tối 1 lần.
Đinh nhọt gây sưng tấy: 65g hẹ, 40g cần tây. Giã nát 2 nguyên liệu trên rồi đắp lên vết thương, mỗi ngày 1 lần.

CẢI THẢO – Hàm lượng chất xơ cao, có thể phòng cảm mạo.

CẢI THẢO
CẢI THẢO

*Tính vị:
Cải thảo: vị ngọt, tính hàn.
Phần để ăn: bắp cải thảo.
Phần dùng làm thuốc: rễ, hoa, lá, hạt.

*Tác dụng trị bệnh:
Phần bắp: ích vị sinh tân, thông ruột, sạch dạ dày, thanh nhiệt, giảm tức ngực, giải cơn khát sau khi uống rượu, giúp tiêu hoá thức ăn, lợi tiểu tiện, chữa trướng khí.
Rễ cải thảo phơi khô: thanh nhiệt lợi tiểu, giải biểu( là phương pháp phát tán, giải độc cơ thể bằng đường da) trị phong hàn cảm mạo.
Hạt: được điều chế làm dầu( thoa len đầu giúp mọc tóc).
Cải thảo tròn: trị cảm, ho, đau yết hầu, viêm gan, viêm mũi mãn tính, đau dạ dày, đau đầu, ho gà, bệnh trĩ, tiểu đường, chóng mặt, đổ mồ hôi trộm, ho ra máu, bệnh cước, viêm da tiếp xúc, ngộ độc khoai mì, bệnh sởi, thủy đậu.

*Cách dùng:
Rễ cải thảo: 40_150g sắc nước uống.
Hoa cải thảo: 50_75g sắc nước uống.
Lá cải thảo: 50_75g sắc nước uống.
*Lưu ý khi dùng:
1. Cải thảo không nên nấu quá lâu, nếu không sẽ bị mất chất dinh dưỡng.
2. Người bị ho, lạnh phổi nên hạn chế dùng cải thảo.
*Thành phần dinh dưỡng:
Vitamin: A, Carotene, B1, B2, B3, C, E.
Chất dinh dưỡng: protein, chất béo, cacbohydrate.
Khoáng chất: canxi, mangan, đồng, kẽm, sắt, natri, Mg, selen, photpho.
Chất xơ.
Năng lượng.
* Thông tin bổ sung:
1. Cải thảo chứa hàm lượng chất xơ cao, có tác dụng thúc đẩy nhu động ruột, hỗ trợ tiêu hóa, ngừa táo bón, nhuận trường.
2. Cải thảo cũng có thể phòng các bệnh như: bệnh bụi silic phổi, ung thư vú, ung thư đường ruột.

*Các bài thuốc chữa bệnh từ cải thảo:
Giúp mát gan giải nhiệt, trị đau dạ dày: 2 bắp cải thảo nhỏ, đường trắng đủ dùng. Rửa sạch cải thảo rồi ép lấy nước, thêm đường vào dùng, mỗi ngày 1 lần.
Bệnh sởi:
C1: 40g rễ cải thảo, 40g đậu xanh, có thể thêm 25g cây rau tề. Cho cả nguyên liệu vào nấu chung với lượng nước vừa phải, làm trà uống.
C2: 40g rễ cải thảo, 25g đậu xanh, có thể thêm 50g rễ cỏ tranh. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
C3: 40g rễ cải thảo lớn,4g hoa hoè. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc uống, mỗi ngày 2 lần.

Bệnh quai bị: 4g cải thảo, 75g bồ công anh, 75g hoa kim ngân, 75g đậu xanh. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, 4 tiếng sau uống tiếp thang thứ 2.
Ho ra máu: 75g hoa cải thảo, 20g mộc nhĩ trắng, 25g đường phèn, có thể thêm 25g ô rô tươi. Cho nguyên liệu vào nấu với lượng nước vừa đủ dùng, sau đó thêm đường phèn vào, mỗi ngày uống 2_3 lần.
Đau đầu: 2 rễ cải thảo, 100g củ cải trắng. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2_3 lần.
Chóng mặt: 75g hoa cải thảo, 12,5g hạnh nhân, 20g đậu xanh, 25g đường phèn. Cho cải thảo, hạnh nhân, đậu xanh nấu với lượng nước vừa đủ, sau đó cho đường phèn vào, mỗi ngày uống 2 lần.

Bệnh trĩ: 75g cải thảo lớn, 30g sinh địa, 17,5g quả hòe. Cho nguyên liệu vào nấu với lượng nước vừa đủ, mỗi ngày uống 2 lần, người bị xuất huyết có thể thêm vào 10g địa du.
Bệnh viêm quanh khớp vai: 40g rễ cải thảo lớn, 20g ô sao xà( rắn nước), 2,5g gừng tươi, cũng có thể thêm 25g kê huyết đằng. Cho tất cả nguyên liệu vào nấu nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Đục thuỷ tinh thể: 75g lá cải thảo, 40g mộc nhĩ trắng, 4g lá trà hoặc có thể thêm 15g hoa cúc. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Lở miệng: 75g rễ cải thảo lớn, 20g cọng tỏi, 10 quả táo ta. Cho nguyên liệu vào sắc uống ngày 2 lần.
Chảy máu chân răng: 125g cải thảo tươi, 25g đường trắng. Rửa sạch cải thảo rồi giã nát, ép lấy nước, cho đường phèn vào, khoấy đều để uống, mỗi ngày dùng 2 lần.

Cườm nước: 500g cải thảo, 40g ý dĩ. Rửa sạch cải thảo, cắt thành từng đoạn , nấu canh với ý dĩ để dùng.
Đau dây thần kinh tam thoa( một trong những dạng đau thường gặp nhất ở vùng mặt_ miệng): 125g rễ cải thảo, 20g hoa cúc, 10g ngũ vị tử, cũng có thể thêm 25g đan sâm. Cho tấ́t cả các nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Ngộ độc khoai mì: 100g cải thảo tươi, 100g củ cải trắng, 25g đường đỏ. Rửa sạch 2 loại, ép lấy nước, thêm đường đỏ vào dùng, mỗi ngày 2 lần.

CANH CẢI THẢO
CANH CẢI THẢO

Cảm sốt mùa hè: 5 bắp cải thảo lấy phần rễ, 20g hoa cúc, đường trắng vừa đủ dùng. Rửa sạch rễ cải thảo, thái miếng mỏng, nấu chung với hoa cúc, cho đường vào sau, uống lúc còn nóng, sau đó đắp chăn cho ra mồ hôi, không được dùng quạt.
Say rượu dẫn đến bất tỉnh: cải thảo lượng thích hợp. Đem phơi khô, tán bột, cho nước ấm vào khuấy lên uống.
Phòng cảm mạo: 150g cải thảo cả rễ, 15g hành lá, 15g gừng tươi. Rửa sạch cải thảo, thái nhuyễn rồi cho gừng và hành vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần, uống liên tục trong 3 ngày.

Viêm thận cấp tính, phù thủng, chứng tiểu ít: 650g cải thảo nhỏ, 75g ý dĩ. Cải thảo rửa sạch thái thành từng khúc đủ dùng. Nấu ý dĩ thành cháo, cho cải thảo vào, nấu đến khi cải thảo chín là được, không nên nấu lâu, khi dùng không cho thêm muối, mỗi ngày dùng 2 lần.
Bị sốt gây khó chịu, bí tiểu: 250g cải thảo lớn, dầu mè, muối ăn, bột ngọt vừa đủ. Cải thảo rửa sạch, thái nhỏ, cho vào nước sôi nấu chín, sau đó thêm gia vị rồi dùng.
Viêm yết hầu, khan tiếng, chán ăn khi vừa khỏi bệnh: 30g cải thảo khô, 50g gạo. Lấy cải thảo khô và gạo nấu cháo, sau khi cháo chín có thể thêm một ít dầu phộng vào ăn, mỗi ngày dùng 2_3 lần.

 

Duy Lương y – Phòng khám Đông y TÂM Y ĐƯỜNG