BẦU – THỨC ĂN CHO NGƯỜI VIÊM GAN MẠN

BẦU LÀ THỨC ĂN TRỊ BỆNH PHÙ DO VIÊM GAN MÃN TÍNH VÀ NHIỄM TRÙNG MÁU
BẦU LÀ THỨC ĂN TRỊ BỆNH PHÙ DO VIÊM GAN MÃN TÍNH VÀ NHIỄM TRÙNG MÁU

*Tính vị:

Quả bầu: vị ngọt, nhạt, tính mát (bình).

Vỏ: vị ngọt, tính bình.

Dây leo: vị hơi đắng, tính bình nhạt.

Lá: hơi đắng.

Hạt: vị ngọt, tính bình.

Phần để ăn: thịt quả.

Phần làm thuốc: vỏ, hạt, hoa, dây leo.

*Công dụng:

Quả bầu: thanh nhiệt, nhuận phổi, lợi thủy thông tiểu, giải khát, giải nhiệt.

Dây leo: nhuận phổi, tái tạo máu, giải khát.

Vỏ quả: lợi tiểu, tiêu thũng.

Hạt: nhuận trường, tiêu viêm, thanh nhiệt giải độc, giảm sưng đau.

*Lưu ý khi dùng: 

1. Người bị cảm lạnh nên hạn chế dùng vỏ, dây leo, hạt.

2. Những người tỳ vị hư hàn không nên ăn nhiều bầu.

*Tác dụng trị bệnh:

Quả bầu: trị ho, phổi nhiệt, vàng da, bị nóng đi tiểu khó, lở loét không lành,mắt đỏ, nước tiểu vàng, thận viêm phù.

Cách dùng: 50- 150g, nấu chin dùng, hoặc nướng thành than rồi nghiền bột dùng.

Quả và hạt: trị tê liệt ác tính, bị ghẻ loét.

Dây leo: trị suy nhược, ngũ tạng tích nhiệt.

Hạt: viêm pổi, viêm ruột thừa, đau răng.

Cách dùng: 15 – 25g, sắc nước uống.

Hoa: trị tất cả các bệnh viêm loét.

Cách dùng: 10 – 50g, sắc nước uống hoặc nướng thành than rồi nghiền bột dùng.

*Thành phần dinh dưỡng:

Vitamin: A, B1, B2, B5, C, Carotene.

Dinh dưỡng chính: protein, chất béo, cacbohydrate.

Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, photpho, magne.

Chất xơ: 0.8g

Năng lượng: 15 kcal.

CANH BẦU NẤU TÔM LÀ MỘT MÓN ĂN BỔ DƯỠNG VÀ NÊN THUỐC
CANH BẦU NẤU TÔM LÀ MỘT MÓN ĂN BỔ DƯỠNG VÀ NÊN THUỐC

*Thông tin bổ sung:

1. Trái bầu có tác dụng thanh nhiệt lợi thủy, giải khát, giải độc, bổ trợ trị liệu bệnh vàng da phù nề, viêm thận, bệnh tim, phù và viêm gan mãn tính, bị phù. Hạt bầu giúp nhuận trường, tiêu viêm, trị viêm ruột thừa và viêm phổi.

2. Bầu có thể trị bụng phù do viêm gan mãn tính, viêm thận, vàng da, bụng ứ nước, tim bị phù nề.

*Các bài thuốc chữa bệnh:

-Tiêu nhiệt, trị hoàng đản: 1 trái bầu tươi, mật ong vừa dùng. Bầu rửa sạc, gọt vỏ, cắt miếng rồi giã ép lấy nước, cho thêm mật ong vào khuấy đều, mỗi ngày dùng 1 chén.

– Viêm thận cấp tính: 25g bầu, 10g rễ cỏ tranh, 40g cây lưỡi rắn trắng, 25g xa tiền thảo. Cho tất cả các nguyên liệu vào sắc uống.

– Phổi nóng, ho, miệng khô nhiệt: 650g bầu. Bầu rửa sạch, gọt vỏ, cắt miếng, nấu canh ăn. Mỗi ngày dùng 2- 3 lần.

– Bị nhiệt, bệnh hoàng đản, nước tiểu vàng: 650g bầu, 40g nhân trần (hoàng cao), 40g rễ tranh tươi, 40g rễ cây dành dành. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước, chia làm 2 -3 lần dùng.

– Bị nhiệt tiểu không được, bị phù: 150g bầu, 150g vỏ dưa bầu, 75g vỏ bí đao, 25g bột bắp. Cho tất cà nguyên liệu vào sắc nước, chia làm 2 -3 lần dùng. Cũng có thể lấy trái bầu (khoảng 650g) ép lấy nước uống.

– Lở loét không lành: hạt bầu. Nướng hạt bầu thành than rồi nghiền thành bột, dùng đắp bên ngoài chỗ bị thương, mỗi ngày 2 lần.

– Kiết lỵ: 15g hoa bầu, 10g lá bí ngô, một ít bột thạch cao sống. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống.

 Lương y Duy – Phòng khám Tâm Y Đường.

 

BÔNG CẢI – TÁC DỤNG PHÒNG CHỐNG UNG THƯ HỮU HIỆU

BÔNG CẢI TRẮNG
BÔNG CẢI TRẮNG
BÔNG CẢI XANH
BÔNG CẢI XANH

*Tính vị:

–  Bông cải: vị ngọt, tính bình.

– Phần đẻ ăn: đầu hoa.

– Phần dùng làm thuốc: đầu hoa, thân cây  và lá.

*Công dụng:

– Bông cải: lợi thận bổ não, sáng mắt lợi thủy, thanh lọc máu giúp cơ thể khỏe mạnh, kháng độc, chống ung thư, nhuận phế, giảm ho.

– Thân cây và lá: nhuận phế, giảm ho.

*Tác dụng trị bệnh:

– Bông cải: trị ung thư thực quản, loét đường ruột, phòng đau nha chu, trị táo bón, mủ trên da, ngăn ngừa quá trình oxy hóa cholesterol; phòng ngừa dòng tiểu cầu máu.

Cách dùng: dùng chế biến thức ăn với lượng vừa đủ.

-Thân cây và lá: trị ho, bệnh lao.

Cách dùng: 100 – 200g, ép lấy nước pha với mật ong dùng.

*Lưu ý khi dùng: Bông cải dùng trong bữa ăn hằng ngày có tác dụng bảo vệ sức khỏe, ép lấy nước uống, có khả năng trị bệnh.

*Thành phần dinh dưỡng:

Vitamin: A,B1, B2, B3, B5, B6, B9, C, E, K, Carotene.

Chất dinh dưỡng: protein, chất béo, cacbohydrate.

Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, sắt, natri, selen, photpho, magne.

Năng lượng: 27 kcal.

Chất xơ: 1.1g.

BÔNG CẢI LÀ MỘT MÓN ĂN VỊ THUỐC QUÍ CHO BỮA CƠM GIA ĐÌNH
BÔNG CẢI LÀ MỘT MÓN ĂN VỊ THUỐC QUÍ CHO BỮA CƠM GIA ĐÌNH

*Thông tin bổ sung:

1. Bông cải còn gọi là súp lơ, chứa nhiều vitamin C, hàm lượng chất purine thấp, có tác dụng thanh nhiệt, làm mát, giúp tiểu tiện dễ dàng. Người bị thống phong (bệnh gout) dùng bông cải rất tốt, có thể dùng thường xuyên.

2. Bông cải xanh có vị ngọt, tính bình, có tác dụng hiệu quả đối với thận, tỳ, vị.

3. Bông cải là một trong những rau xanh có chứa hàm lượng chất flavonoid cao nhất, có thể phòng chống nhiễm trùng, có tác dụng làm sạch máu rất tốt, có thể ngăn cản oxy hóa cholesterol, phòng chống đông tiểu cầu, làm giảm nguy cơ bị bệnh tim và trúng gió.

4. Bông cải có nhiều vitamin và khoáng chất, phòng chống và trị bệnh tiêu hóa đường ruột, bổ não, bổ khí, chống lão hóa. Vitamin K trong bông cải có lợi cho việc bảo vệ da.

* Các bài thuốc chữa bệnh từ bông cải:

– Tắc nghẽn thực quản: 650g bông cải, 12,5g giấm gạo, 15g mật ong. Tách bông cải rửa sạch,  ép lấy nước, cho thêm giấm gạo, mật ong vào khuấy uống, nên dùng lâu dài sẽ có hiệu quả tích cực.

– Ho: 100 – 200g thân và lá, mật ong đủ dùng. Rửa sạch bông và lá bông cải,ép lấy nước sau đó nấu sôi, để nguội rồi cho mật ong vào khuấy đều uống.

– Cholesterol cao: bông cải và nấm hương vừa đủ dùng. Rửa sạch bông cải, cắt ra, nấm hương cắt thành miếng, có thể xào ăn hoặc nấu canh.

– Cảm ho, bệnh lao, ung thư phổi: 650g bông cải, mật ong đủ dùng. Rửa sạch bông cải, ép lấy nước, cho thêm mật ong vào, nấu chin, ngày dùng 3 lần, mỗi lần dùng 50ml.

– Bổ gan giải độc, tăng hệ miễn dịch: bông cải, thịt gà ta đủ dùng. Bông cải cắt ra, rửa sạch, thịt gà cắt miếng, cho cả 2 vào nấu canh.

– Viêm dạ dày mãn tính, tiêu hóa kém, thiếu máu, mệt mỏi: bông cải, 1- 2 trứng gà ta. Bông cải rửa sạch, cắt khúc, cho vào nồi nấu cùng với trứng gà.

– Dưỡng âm giải độc: 250g bông cải, 50g mộc nhĩ trắng, một ít hoa cúc, đường phèn vừa đủ dùng. Cho tất cả nguyên liệu vào đun lửa nhỏ khoảng nửa tiếng, sau đó vớt hoa cúc ra để nguội là dùng được.

DÙNG BÔNG CẢI ĐỂ LÀM PHƯƠNG THUỐC PHÒNG CHỐNG UNG THƯ HỮU HIỆU
DÙNG BÔNG CẢI ĐỂ LÀM PHƯƠNG THUỐC PHÒNG CHỐNG UNG THƯ HỮU HIỆU

– Đau lưng và đầu gối, chóng mặt và ù tai: 1 cặp thận (hoặc gan) heo hoặc dê, 100g mộc nhĩ, 20g bông cải, cắt bỏ phần gân trong thận heo hoặc dê, rồi đem ngâm trong nước lạnh nửa ngày. Ngâm  mộc nhĩ trong nước lạnh rồi rửa  sạch; rửa sạch bông cải, tác thành từng nhánh nhỏ. Xắt thận heo hoặc dê thành hạt lựu, co mộc nhĩ vào xào cùng, thêm gừng, tỏi bằm nhuyễn và muối vào, xào gần chín thì cho bông cải vào, đảo một lúc cho chin.

– Ho đứt quãng, hen suyễn, ho khô ít đờm: 200g bông cải, 100g bách hợp, 50g hạnh nhân,5g đông trùng hạ thảo, 2 trứng gà ta. Cho tất cả nguyên liệu vào hầm, khi nồi nóng thì co trứng gà vào, cho thêm một ít tinh bột ướt, cuối cùng nêm gia vị là được.

– Viêm gan mãn tính, mệt mỏi: bông cải vừa đù dùng, một ít dầu hào. Tách bông cải, rửa sajch xào với dầu hào.

– Vai đau, mệt mỏi: 150g bông cải tươi, 1 quả táo (bom), mật ong vừa đủ dùng, 1 ít nước chanh. Rửa sạch bông cải, cắt thành miếng nhỏ, cho tất cả nguyên liệu vào trong máy ép lấy nước, cho thêm mật ong và nước canh vào khuấy đều rồi dùng.

Lương y Duy – Phòng khám Tâm Y Đường

https://plus.google.com/u/0/+LươngyDuy/posts

HẸ – Rất tốt cho sinh lý nam

Hẹ
Hẹ

Chứa chất allicin có tác dụng đề kháng virus gây cảm cúm.

*Tính vị:
Hẹ: vị ngọt, cay, tính ôn.
Rễ hẹ: vị cay, tính ôn.
Hạt hẹ: vị cay, mặn, tính ôn .
Phần để ăn: cọng lá, hoa.
Phần dùng làm thuốc: hạt, rễ.
*Công dụng:
Hẹ: bổ trợ dương, khai vị, hành khí, tan máu bầm, giải độc.
Rễ hẹ: ôn trung hành khí, tan máu bầm, tiêu hóa thức ăn.
Hạt hẹ: bổ can thận, làm ấm lưng và đầu gối, tráng dương.
*Tác dụng trị bệnh:
Hẹ: trị chứng cholesterol cao, lao phổi, kiết lỵ ra máu, ho, tỳ hư, đau thắt dạ dày và ruột, ngộ độc thực phẩm, trúng nắng dẫn đến hôn mê, bệnh sởi, nấm da bàn chân, răng lung lay, viêm mép, kinh nguyệt không đều, sa tử cung, huyết trắng, thiếu máu, chứng hay quên, chức năng tình dục giảm, đau 2 bên sườn, gẫy xương, chảy máu do bị trĩ, viêm da dị ứng, viêm thực quản, ăn không tiêu, tiểu đường, sa trực tràng kiểu túi, mất cảm giác vùng ngực, nôn ra máu, tiểu ra máu, bị thương trúng xương và phần mềm, côn trùng cắn, rắn cắn.

Cách dùng: 75_150g hẹ, giã ra vắt lấy nước uống hoặc xào ăn.

Dùng ngoài da: giã lấy nước thoa hoặc sắc nước rửa vết thương.

 

Rễ hẹ: trị đái dầm ở trẻ em, viêm khớp do phong thấp, đổ mồ hôi trộm, ăn không tiêu, đại tiện ra máu, viêm ruột, viêm dạ dày cấp tính, đầy bụng khó tiêu, nôn ra máu, chảy máu cam, bệnh phụ khoa, chấn thương, da nhiễm nấm.
Cách dùng: 5_75g hẹ tươi, sắc nước uống.
Dùng ngoài da: giã ra đắp hoặc hơ nóng massage, cũng có thể tán bột mịn bôi.

Nước hẹ: trị nấc cục, chấn thương phần cứng và phần mềm, ốm nghén nôn nhiều.
Hạt hẹ: trị nấc cục không dứt, chứng hay quên, tiêu chảy, viêm quanh khớp vai, đau ngực, đau lưng mãn tính, kinh nguyệt không đều, chấn thương phần cứng và phần mềm, răng yếu, bệnh giun móc, di tinh, đái dầm, đi tiểu nhiều lần, thoát vị, tiêu chảy kiết lỵ, khí hư, viêm tuyến tiền liệt, bụng dưới lạnh và đau, nhức mỏi lưng, gối.
Cách dùng: 5_15g hạt hẹ sắc nước uống.

*Lưu ý khi dùng:
1. Người mắc bệnh về mắt, mụn rộp không nên ăn hẹ nhiều.
2. Người bị chứng âm hư sinh nội nhiệt và các bệnh sưng lở không nên ăn hẹ.
3. Hẹ không nên nấu kỹ, nếu không sẽ mất chất dinh dưỡng.

*Thành phần dinh dưỡng:
Vitamin: A, B1, B2, B3, B5, B6, C, Carotene, K, E.
Chất dinh dưỡng chính: protein, chất béo, cacbohydrate.
Khoáng chất: canxi, kali, kẽm, đồng, sắt, natri, selen, photpho, magne.
Năng lượng: 16 kcal.
Chất xơ: 1.6g.

*Thông tin bổ sung:
1. Hẹ có tác dụng kích thích ăn uống, đồng thời chứa nhiều chất xơ có tác dụng tăng cường nhu động ruột và dạ dày, có khả năng chống ung thư ruột, hóa ứ hoạt huyết, hành khí, tán khí trệ, trị các chứng đau ngực…
2. Rễ hẹ có công dụng cầm mồ hôi, thích hợp cho người bị mồ hôi trộm, hay ra mồ hôi, lượng thường dùng là 30_50g rễ, sắc nước uống.
3. Hạt hẹ có công dụng ôn thận tráng dương, cho nên đề vó hiệu quả rõ rệt với các chứng bệnh do thận dương hư gây ra như bất lực ở nam giới, di tinh, mỏi gối, lưng, đi tiểu nhiều lần, đái dầm…
4. Hẹ có tác dụng khống chế và tiêu diệt khuẩn E.coli  tụ cầu vàng, khuẩn kiết lỵ, khuẩn thương hàn.
5. Hẹ với sữa bò kỵ nhau: hẹ chứa axit oxalic, sữa bò chứa nhiều canxi là thành phần chủ yếu cấu tạo răng và xương, dùng 2 thứ cùng lúc sẽ ảnh hưởng đến khả năng hấp thu canxi.
6. Hẹ và trứng gà có tác dụng bổ trợ nhau: hẹ xào chung với trứng có thể trị các chứng thận hư, bệnh trĩ, đau dạ dày, bổ thận, giúp hành khí, giảm đau.

Canh hẹ là một món ăn bổ dưỡng
Canh hẹ là một món ăn bổ dưỡng

 

*Các bài thuốc chữa bệnh từ hẹ:
Chấn thương gãy xương: 25g hẹ tươi, 5 hoa dành dành, 15g gừmg tươi, 15g hành ta, 10g hạt tiêu trắng, 100g bột mì, 50g đường đỏ. Giả nát tất cả nguyên liệu, nặn thành hình cái bánh bánh, đắp lên chỗ bị thương rồi bó lại.
Khớp bị tổn thương: 125g rễ hẹ tươi, 40g bột mì, một ít rượu gạo. Rễ hẹ rửa sạch, thái nhuyễn, cho bột mì vào, giã nhuyễn, thêm một ít rượu gạo khuấy thành dạng hồ, thoa lên chỗ bị thương, mỗi ngày 1 lần.
Viêm quanh khớp vai: 20g hạt hẹ, 15g lá ngải, 15g hồi hương. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống.
Ngực tê đau: 40g hạt hẹ, 15g hạt quát lâu, rượu gạo vừa đủ dùng. Trộn chung hạt hẹ và hạt quát lâu, sao vàng, sau đó tán thành bột mịn, mỗi lần dùng khoảng 2g, pha với rượu gạo uống, mỗi ngày 2 lần.
Cholesterol cao: 40g hẹ, 20g hạnh nhân, 25g sơn trà, 25g nữ trinh tử. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần, uống liên tục trong 1 tháng.
Răng yếu: 25g hạt hẹ, 15g đỗ trọng, 15g cam thảo nướng mật ong. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống  sáng tối mỗi buổi một lần.
Thiếu máu: 75g hẹ, 40g quả dâu tằm, 3 lát gừmng tươi. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Tiêu chảy vào sáng sớm, suy giảm chức năng tình dục:
C1: 25g hạt hẹ, 75g tôm đất, 10 quả táo. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, ăn tôm.
C2: 200g hẹ, 150g thịt tôm tươi. Nấu canh, ăn thường xuyên.
Đi tiểu nhiều lần, đái dầm: 15g hạt hẹ, 40g kim anh tử, 20g củ từ, 25g thổ nhân sâm. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Trùng vào tai không ra: hẹ tươi đủ dùng. Hẹ rửa sạch, giã ép lấy nước, nhỏ vài giọt vào tai.
Đổ mồ hôi trộm, hay ra mồ hôi:
C1: 40g rễ hẹ tươi. Rửa sạch, sắc nước uống liên tục 4_5 ngày.
C2: 40g rễ hẹ, 10 quả táo. Sắc nước uống. Mỗi ngày 2 lần.
Bệnh loãng xương: 20g hẹ, 75g tôm nõn( khô), dầu ăn đủ dùng. Xào chín theo cách thông thường.
Bệnh giun kim:
C1: 75g hẹ, 2_3 quả trứng gà. Cho hẹ xào với trứng, ăn khoảng 5 lần.
C2: hẹ đủ dùng. Sắc nước, trước khi ngủ lấy nước này rửa hậu môn, mỗi tối 1 lần.
Đinh nhọt gây sưng tấy: 65g hẹ, 40g cần tây. Giã nát 2 nguyên liệu trên rồi đắp lên vết thương, mỗi ngày 1 lần.

CẢI THẢO – Hàm lượng chất xơ cao, có thể phòng cảm mạo.

CẢI THẢO
CẢI THẢO

*Tính vị:
Cải thảo: vị ngọt, tính hàn.
Phần để ăn: bắp cải thảo.
Phần dùng làm thuốc: rễ, hoa, lá, hạt.

*Tác dụng trị bệnh:
Phần bắp: ích vị sinh tân, thông ruột, sạch dạ dày, thanh nhiệt, giảm tức ngực, giải cơn khát sau khi uống rượu, giúp tiêu hoá thức ăn, lợi tiểu tiện, chữa trướng khí.
Rễ cải thảo phơi khô: thanh nhiệt lợi tiểu, giải biểu( là phương pháp phát tán, giải độc cơ thể bằng đường da) trị phong hàn cảm mạo.
Hạt: được điều chế làm dầu( thoa len đầu giúp mọc tóc).
Cải thảo tròn: trị cảm, ho, đau yết hầu, viêm gan, viêm mũi mãn tính, đau dạ dày, đau đầu, ho gà, bệnh trĩ, tiểu đường, chóng mặt, đổ mồ hôi trộm, ho ra máu, bệnh cước, viêm da tiếp xúc, ngộ độc khoai mì, bệnh sởi, thủy đậu.

*Cách dùng:
Rễ cải thảo: 40_150g sắc nước uống.
Hoa cải thảo: 50_75g sắc nước uống.
Lá cải thảo: 50_75g sắc nước uống.
*Lưu ý khi dùng:
1. Cải thảo không nên nấu quá lâu, nếu không sẽ bị mất chất dinh dưỡng.
2. Người bị ho, lạnh phổi nên hạn chế dùng cải thảo.
*Thành phần dinh dưỡng:
Vitamin: A, Carotene, B1, B2, B3, C, E.
Chất dinh dưỡng: protein, chất béo, cacbohydrate.
Khoáng chất: canxi, mangan, đồng, kẽm, sắt, natri, Mg, selen, photpho.
Chất xơ.
Năng lượng.
* Thông tin bổ sung:
1. Cải thảo chứa hàm lượng chất xơ cao, có tác dụng thúc đẩy nhu động ruột, hỗ trợ tiêu hóa, ngừa táo bón, nhuận trường.
2. Cải thảo cũng có thể phòng các bệnh như: bệnh bụi silic phổi, ung thư vú, ung thư đường ruột.

*Các bài thuốc chữa bệnh từ cải thảo:
Giúp mát gan giải nhiệt, trị đau dạ dày: 2 bắp cải thảo nhỏ, đường trắng đủ dùng. Rửa sạch cải thảo rồi ép lấy nước, thêm đường vào dùng, mỗi ngày 1 lần.
Bệnh sởi:
C1: 40g rễ cải thảo, 40g đậu xanh, có thể thêm 25g cây rau tề. Cho cả nguyên liệu vào nấu chung với lượng nước vừa phải, làm trà uống.
C2: 40g rễ cải thảo, 25g đậu xanh, có thể thêm 50g rễ cỏ tranh. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
C3: 40g rễ cải thảo lớn,4g hoa hoè. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc uống, mỗi ngày 2 lần.

Bệnh quai bị: 4g cải thảo, 75g bồ công anh, 75g hoa kim ngân, 75g đậu xanh. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, 4 tiếng sau uống tiếp thang thứ 2.
Ho ra máu: 75g hoa cải thảo, 20g mộc nhĩ trắng, 25g đường phèn, có thể thêm 25g ô rô tươi. Cho nguyên liệu vào nấu với lượng nước vừa đủ dùng, sau đó thêm đường phèn vào, mỗi ngày uống 2_3 lần.
Đau đầu: 2 rễ cải thảo, 100g củ cải trắng. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2_3 lần.
Chóng mặt: 75g hoa cải thảo, 12,5g hạnh nhân, 20g đậu xanh, 25g đường phèn. Cho cải thảo, hạnh nhân, đậu xanh nấu với lượng nước vừa đủ, sau đó cho đường phèn vào, mỗi ngày uống 2 lần.

Bệnh trĩ: 75g cải thảo lớn, 30g sinh địa, 17,5g quả hòe. Cho nguyên liệu vào nấu với lượng nước vừa đủ, mỗi ngày uống 2 lần, người bị xuất huyết có thể thêm vào 10g địa du.
Bệnh viêm quanh khớp vai: 40g rễ cải thảo lớn, 20g ô sao xà( rắn nước), 2,5g gừng tươi, cũng có thể thêm 25g kê huyết đằng. Cho tất cả nguyên liệu vào nấu nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Đục thuỷ tinh thể: 75g lá cải thảo, 40g mộc nhĩ trắng, 4g lá trà hoặc có thể thêm 15g hoa cúc. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Lở miệng: 75g rễ cải thảo lớn, 20g cọng tỏi, 10 quả táo ta. Cho nguyên liệu vào sắc uống ngày 2 lần.
Chảy máu chân răng: 125g cải thảo tươi, 25g đường trắng. Rửa sạch cải thảo rồi giã nát, ép lấy nước, cho đường phèn vào, khoấy đều để uống, mỗi ngày dùng 2 lần.

Cườm nước: 500g cải thảo, 40g ý dĩ. Rửa sạch cải thảo, cắt thành từng đoạn , nấu canh với ý dĩ để dùng.
Đau dây thần kinh tam thoa( một trong những dạng đau thường gặp nhất ở vùng mặt_ miệng): 125g rễ cải thảo, 20g hoa cúc, 10g ngũ vị tử, cũng có thể thêm 25g đan sâm. Cho tấ́t cả các nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.
Ngộ độc khoai mì: 100g cải thảo tươi, 100g củ cải trắng, 25g đường đỏ. Rửa sạch 2 loại, ép lấy nước, thêm đường đỏ vào dùng, mỗi ngày 2 lần.

CANH CẢI THẢO
CANH CẢI THẢO

Cảm sốt mùa hè: 5 bắp cải thảo lấy phần rễ, 20g hoa cúc, đường trắng vừa đủ dùng. Rửa sạch rễ cải thảo, thái miếng mỏng, nấu chung với hoa cúc, cho đường vào sau, uống lúc còn nóng, sau đó đắp chăn cho ra mồ hôi, không được dùng quạt.
Say rượu dẫn đến bất tỉnh: cải thảo lượng thích hợp. Đem phơi khô, tán bột, cho nước ấm vào khuấy lên uống.
Phòng cảm mạo: 150g cải thảo cả rễ, 15g hành lá, 15g gừng tươi. Rửa sạch cải thảo, thái nhuyễn rồi cho gừng và hành vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần, uống liên tục trong 3 ngày.

Viêm thận cấp tính, phù thủng, chứng tiểu ít: 650g cải thảo nhỏ, 75g ý dĩ. Cải thảo rửa sạch thái thành từng khúc đủ dùng. Nấu ý dĩ thành cháo, cho cải thảo vào, nấu đến khi cải thảo chín là được, không nên nấu lâu, khi dùng không cho thêm muối, mỗi ngày dùng 2 lần.
Bị sốt gây khó chịu, bí tiểu: 250g cải thảo lớn, dầu mè, muối ăn, bột ngọt vừa đủ. Cải thảo rửa sạch, thái nhỏ, cho vào nước sôi nấu chín, sau đó thêm gia vị rồi dùng.
Viêm yết hầu, khan tiếng, chán ăn khi vừa khỏi bệnh: 30g cải thảo khô, 50g gạo. Lấy cải thảo khô và gạo nấu cháo, sau khi cháo chín có thể thêm một ít dầu phộng vào ăn, mỗi ngày dùng 2_3 lần.

 

Duy Lương y – Phòng khám Đông y TÂM Y ĐƯỜNG

RONG BIỂN

RONG BIỂN ĐEN
RONG BIỂN ĐEN
TẢO BẸ
TẢO BẸ

*Tính vị: 

Rong biển: vị mặn, tính hàn, không. Tảo bẹ: vị mặn, tính hàn, không. Phần để ăn: toàn bộ lá. Phần dùng làm thuốc: toàn bộ lá.

*Công dụng:

  Rong biển: bài trừ chất độc trong cơ thể. Tảo bẹ: trị táo bón, tiêu đờm lợi thủy.

*Tác dụng trị bệnh:  Rong biển: trị bướu cổ, lao hạch, tinh hoàn sưng, có đờm, phù, bướu cổ do thiếu i_ốt, giúp hạ huyết áp. Tảo bẹ: trị khí nghẹn ở ngực, chán ăn, cổ họng như có vật lạ, bướu cổ, lao hạch, phù chân, tinh hoàn sưng; giúp giảm cholesterol trong máu. Gân rong biển: ( rong biển thu hoạch vào tháng 7_10, đem cắt phần gân, phơi khô). Gân rong biển giúp trị ho, viêm khí quản mãn tính, hen suyễn, cao huyết áp, chóng mặt. Cách dùng: 20_40g nấu chín hoặc nghiền nát, mỗi lần dùng 3g, mỗi ngày dùng 3 lần.

*Lưu ý khi dùng: 

1. Rong biển: những người tỳ vị hư hàn không nên ăn; rong biển có tác dụng hạ đường huyết nên những người huyết áp thấp cũng cần cẩn trọng khi dùng.

2. Tảo bẹ: những người tỳ vị hư hàn không nên ăn; những người ốm yếu khí hư cũng không nên dùng thường xuyên.

*Thành phần dinh dưỡng: 

Vitamin: B1, B2, B5, E. 3 chất dinh dưỡng chính: protein, chất béo, cacbohydtat. Khoáng chất: Canxi, Kali, Kẽm, i_ốt, Sắt, Natri, Selen, Mangan, photpho, Mg. Chất xơ.

*Thông tin bổ sung:

Rong biển có hàm lượng i_ốt cao, là thành phần chính trong tuyến giáp, do đó có thể phòng chống bệnh bướu cổ. Chất axit chiết xuất từ tảo nâu có tác dụng làm giảm huyết áp, có thể làm giảm lượng cholesterol trong máu, đề phòng và bổ trợ điều trị các bệnh như cao huyết áp, xơ cứng động mạch, lượng mỡ vượt quá mức bình thường.

*Các bài thuốc chữa bệnh từ rong biển: 

Bướu tuyến giáp và tuyến hạch: rong biển, tảo bẹ, tảo tiá, tảo biển, măng tây, mỗi loại 25g. Cho tất cả nguyên liệu vào nước nấu sôi, dùng thay trà. Còn có tác dụng chống táo bón.

Tuyến hạch có bướu to: 25g rong biển, 25g hạ khô thảo, 15g tảo biển, 15g bạch giới tử( cải bẹ trắng). Cho tất cả vào nước sắc, rỗi lọc lấy nước đầu; lại cho nước vào sắc lần 2; sau đó hoà 2 chén nước lại với nhau, chia làm 2 lần uống.

Bệnh máu trắng: 40g tảo bẹ, 40g tảo biển, 125g thổ miết trùng( gián đất loại không có cánh), 20g xuyên sơn giáp. Cho tất cả nguyên liệu vào nồi nấu với lượng nước vừa phải để dùng. Bướu cổ: 25g rong biển, 25g tảo biển, 10g tiểu hồi. Rửa sạch từng loại rồi cho tất cả vào nồi, đổ lượng nước vừa phải nấu chín ăn.

Cholesterol trong máu cao, bướu tuyến giáp: 20g rong biển, 250g đậu hũ, các gia vị khác đủ dùng. Rửa sạch rong biển, cắt khúc, nấu canh ăn; dùng liên tục khoảng 15_20 ngày.

Viêm thận cấp tính: 80g rong biển, 40g râu bắp, 20g quyết minh tử. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, chia làm 2 lần dùng.

Suy nhược thần kinh: 75g rong biển, 15g đậu xanh, đường trắng đủ dùng. Cho rong biển vào trong nước ngâm rồi rửa sạch, vo đậu xanh; cho tất cả nguyên liệu vào nồi dùng lửa lớn nấu cho sôi, sau đó dùng lửa nhỏ nấu cho đậu xanh chín mềm; thêm đường trắng vào là có thể dùng; dùng 2 lần mỗi ngày.

Viêm tuyến tiền liệt: 125g rong biển, 200g vỏ dưa gang, 75g nhân ý dĩ. Cho tất cả các nguyên liệu vào sắc nước, mỗi ngày dùng 1 lần.

CANH RONG BIỂN
CANH RONG BIỂN

Cao huyết áp: gân rong biển vừa đủ dùng. Nghiền gân rong biển ra thành bột, pha với nước ấm dùng, mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10g. Dưỡng tóc: 200g bột rong biển, 450g mè đen, một ít mật ong. Rang mè đen cho thơm rồi trộn với bột rong biển, mỗi lần dùng 1 muỗng rưỡi, thêm mật ong vào; dùng thường xuyên.

Bệnh béo phì, cao huyết áp, cholesterol cao: 10g rong biển, 100g đậu xanh, đường trắng vừa dùng. Cho tất cả nguyên liệu vào nấu chín, khi ăn cho thêm đưồng trắng vào.

Viêm yết hầu mãn tính: 500g rong biển, 500g đường trắng. Rửa sạch rong biển, dùng nước sạch ngâm rồi lấy ra ngay, cắt thành từng khúc nhỏ, cho đường trắng vào ngâm khoảng 3 ngày là có thể dùng; mỗi ngày dùng 30g.

Bệnh xốp xương: 150g rong biển, 1kg sườn heo, gia vị vừa đủ dùng. Rửa sạch rong biển, sườn chặt miếng vừa ăn, cho 2 lít nước vào nấu, nêm gia vị vừa ăn.

Viêm amiđan cấp tính: Cách 1: 40g rong biển, 20g hoa cúc( hoặc có thể thêm 15g bồ công anh, 15g kim ngan hoa). Cho tất cả vào nồi sắc nước uống, mỗi ngày dùng 2 lần. Cách 2: 40g rong biển, 1 quả mướp, 40g hoàng hoa địa đinh. Cho tất cả nguyên liệu vào nồi nấu, mỗi ngày dùng 2 lần.

Gan nhiễm độc, xơ cứng gan giai đoạn đầu: 50g rong biển, 50g râu bắp, 30g mẫu lệ, 5g sài hồ. Rửa sạch nguyên liệu, cho nước vào nấu, chia làm nhiều lần dùng. Ra mồ hôi trộm: 75g rong biển, 20g bí đao, 40g lô căn. Cho tất cả vào nồi nấu, chia làm 3 lần dùng.

Ho viêm phế quản, ho có đờm: 15g rong biển, 15g bách bộ, 40g tri mẫu. Cho tất cả nguyên liệu vào nồi sắc 2 lần nước rồi hoà chung với nhau, chia làm 2 lần dùng vào buổi sáng và tối.

CẢI THÌA

CẢI THÌA

Cải thìa chứa hàm lượng canxi rất cao, có tác dụng giải độc và ngừa ung thư.
*Tính vị:
Cải thìa: vị cay, ngọt, tính bình.
Hạt cải thìa: vị cay, ngọt, tính bình.
Dầu hạt cải thìa: vị cay, ngọt, tính bình.
Phần để ăn: thân non.
Phần dùng làm thuốc: thân, hạt, dầu hạt.
*Công dụng:
Thân cải thìa: hoạt huyết, nhuận trường, giải độc, giảm sưng phù, lọc máu, giảm huyết áp, cầm máu.
Dầu hạt cải thìa: giải độc, giảm sưng phù, nhuận trường.
Hạt cải thìa: giúp máu lưu thông, tiêu chỗ sưng phù, nhuận trường.
*Tác dụng trị bệnh:
Thân: trị đại tiện ra máu, viêm cơ tim, ứ huyết đau bụng sau sinh, giảm bạch cầu, sưng độc, bệnh viêm quầng, táo bón, kiết lỵ, đại tiện ra máu, huyết áp cao, cholesterol cao.
Cách dùng: 50_250g, nấu ăn hoặc giã nát lấy nước uống, mỗi lần khoảng 20_100ml.
Dùng ngoài da: sắc nước rửa hoặc giã đắp.
Lá cải thìa: trị kiết lỵ, bệnh tim mạch vành, sưng độc, mụn nhọt.
Rễ cải thìa: trị sưng độc do phong nhiệt.
Hạt cải thìa: trị sốt rét, viêm cổ tử cung mãn tính, bệnh viêm quầng ở trẻ em, di tinh, vô tinh, viêm quầng sưng và tê, sản dịch không ngừng sau khi sinh, ứ huyết, đau bụng, người đau bụng kinh, đại tiện ra máu, kiết lỵ ra máu, táo bón, tắc dính ruột, phong thấp sưng khớp.
Cách dùng: 5_15g sắc nước uống.
Dùng ngoài da: nghiền nát rồi bôi lên vết thương.
Dầu hạt cải thìa: trị trùng vào tai, ngưá da, sưng tê, táo bón, bị bỏng.
Cách dùng: uống 10_15ml.
Dùng ngoài da: bôi, xoa bóp.
*Lưu ý khi dùng:
1.Người sau khi bị sởi, bị mụn ghẻ, khi bệnh về mắt không nên ăn cải thìa.
2.Người bệnh huyết hư tuyệt đối không nên dùng hạt cải thìa.
3.Người bị tiêu chảy cẩn thận khi dùng dầu hạt cải thìa.
4.Người bị mồ hôi nặng mùi có thể ăn cải thìa để trị bệnh.
*Thành phần dinh dưỡng:
Vitamin: A, Carotene, B1, B2, B3, C, E.
3 chất dinh dưỡng chính: Protein, chất béo, Cacbohydrat.
Năng lượng: 11Kcal.
Khoáng chất: Canxi, Mangan, Kali, Kẽm, Sắt, Natri, Mg, Selen, Photpho.
Chất xơ: 0.7g
*Thông tin bổ sung:
1.Cải thìa có 2 loại: loại có hoa và không hoa, đều có thể dùng thay thế cho nhau. Cải thìa chứa hàm lượng xơ thực vật lớn, có tác dụng tăng cường nhu động ruột, đẩy nhanh quá trình tiêu hóa, trị táo bón và phòng u xơ đường ruột.
2.Cải thìa là loại rau có thể giảm hấp thụ chất béo, đồng thời giảm lượng cholesterol trong máu.
3.Cải thìa có tác dụng tăng cường cơ chế thải chất độc trong gan, giải độc và ngừa ung thư.

canh cải thìa

*Các bài thuốc chữa bệnh từ cải thìa:
Chứng giảm bạch cầu:

15g cải thìa; 12,5g lá dâu; 20g lá sen tươi. Cho tất cả nguyên liệu vào lượng nước vừa phải; sáng, tối mỗi buổi dùng 1 lần.

 

Viêm cơ tim:

40g cải thìa; 40g cà rốt; 25g hoa cúc dại. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, mỗi ngày 2 lần.

Côn trùng nhỏ vào tai không ra:

dùng dầu hạt cải thìa nhỏ 1_2 giọt vào tai là được.

Sưng độc, viêm quầng:

lá cải thìa vừa đủ dùng. Rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước dùng; sáng, tối 1 lần, đồng thời lấy bã đắp lên chỗ bị sưng, quầng.
Bệnh tim mạch vành:

20g lá cải thìa non; 15g lá ngải; 15g lá sen; cũng có thể thêm 15g mạch đông. Cho tất cả nguyen liệu vào nước sắc uống, mỗi ngày 2 lần.

Bệnh viêm cơ tim do nhiễm virus:

40g cải thìa, 30g gừng tươi, 20g bán hạ đã bào chế, 15g phục linh. Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống.

Sốt rét:

20g hạt cải thìa, 20g lá ngải, có thể thêm 25g rễ, lá cây ngũ trảo( còn gọi là cây chân chim). Cho tất cả nguyên liệu vào sắc nước uống, dùng khi có triệu chứng phát bệnh 2 tiếng đồng hồ.
Kiết lỵ, đại tiện ra máu:

150g cải thìa, mật ong vừa đủ dùng. Cải thìa rửa sạch, thái nhuyễn, giả nát, vắt lấy nước, thêm một ít mật ong, mỗi lầń dùng uống 3 chén nhỏ.o

Sinh tân dịch, giải khát, thanh nhiệt, giải độc:

cải thìa, đậu phụ vừa đủ dùng. Ăn 2 thứ cùng lúc.

CẢI THÌA XÀO

Giúp hấp thu canxi tốt hơn,tăng cường sức đề kháng:

300g cải  thìa, 75g tôm nõn, hành, gừng, nước tương, muối ăn , rượu vang, gia vị. Rửa sạch cải  thìa, cắt khúc, cho tôm nõn và gia vị vào xào ăn.

 

Đại tiện ra máu, huyết trĩ, bị thương bởi đồ kim khí:

hạt cải thìa, cam thảo đủ dùng. Đem cả 2 nguyên liệu nghiền nát, mỗi lần dùng 9g, đổ nước vào sắc uống.